Website truong mau giao huu nghi Viet Trieu

Trường Mẫu giáo Việt - Triều Hữu Nghị: Chiếc nôi của tình yêu thương

Font Size

Screen

Cpanel

Sáng Kiến Kinh Nghiệm

XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỒNG GHÉP GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI


 

XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỒNG GHÉP GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI

                                      Cô giáo : Nguyễn Thị Hương Trà

 

 

 

 
                                                             NĂM HỌC 2006 – 2007

 

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục dinh dưỡng – Sức khỏe là quá trình tác động có mục đích, có kế hoặch đến tình cảm, lý trí của con người nhằm làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi để có thể tự giác chăm lo đến vấn đề sức khoẻ của cá nhân, tập thể và cộng đồng.

Trẻ mầm non và đặc biệt là trẻ ở  lứa tuổi mẫu giáo rất nhạy cảm và mau chóng tiếp thu những điều trẻ học được ở nhà trường và hình thành dấu ấn lâu dài. Nếu chúng ta bắt đầu giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ cho trẻ trong giai đoạn này sẽ góp phần quan trọng trong chiến lược con người, tạo ra một lớp người mới có sự hiểu biết đầy đủ về vấn đề dinh dưỡng – sức khỏe, biết lựa chọn ăn uống đúng cách một cách thông minh và tự giác, có hiểu biết về những hành vi có lợi cho sức khỏe để đảm bảo cho sức khỏe của mình và của cộng động. Do đó việc đưa các nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe vào trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi mầm non là một việc làm rất cần thiết, tạo ra sự liên thông về giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ cho trẻ từ lứa tuổi mầm non đến các cấp học sau.

       Từ trước tới nay, trong các chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ( cải tiến, cải cách, đổi mới ) đều có đưa một số gợi ý về nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ ở một số hoạt động chăm sóc và hoạt động tự phục vụ. Tuy nhiên, một trong các chương trình này thì nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe còn chưa được đề cập một cách rõ nét. Trong những năm gần đây theo xu thế đổi mới của giáo dục mầm non thì việc đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe vào kế hoặch giáo dục cũng đã được chú trọng hơn. Tuy nhiên giáo viên cũng chỉ chú trọng đến vấn đề chăm sóc là chủ yếu và qua đó để lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ, vì vậy hiệu quả của nội dung giáo dục này còn chưa cao.

       Trong chương trình giáo dục mầm non mới thì giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ là một phần riêng biệt và được thể hiện rất rõ nét trong nội dung của lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất, việc tổ chức các hoạt động giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ được tích hợp vào các chủ đề đây là vấn đề mới mẻ và khó đối với giáo viên.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ đối với trẻ mầm non. Ngay từ đầu năm học, dưới sự chỉ đạo của các đồng chi trong Ban Giám Hiệu nhà trường và đặc biệt là của đồng chí hiệu phó chuyên môn, tôi đã “ Xây dựng chương trình lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi” để qua những nội dung giáo dục đó giúp trẻ có những nhận thức, thái độ, hành vi đúng trong ăn uống và chăm sóc sức khỏe để trẻ phát triển toàn diện, hài hòa

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

       Để xây dựng được nội dung chương trình “Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mấu giáo 5 – 6 tuổi” phù hợp với đặc điểm của trẻ ở lớp, phù hợp với chương trình cũng như phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của lớpvà của trường tôi đã dựa vào :

       1.Dựa vào mục tiêu của giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe với trẻ 5 – 6 tuổi gồm có dạy trẻ :

– Nhận biết làm quen với các nhóm thực phẩm và cách chế biến.

– Nhận biết lợi ích của thực phẩm đối với sức khỏe và sự cần thiết của việc ăn uống đầy đủ, hợp lý, sạch sẽ.

– Dạy trẻ làm một số công việc đơn giản tự phục vụ, bước đầu biết bảo vệ và chăm sóc các bộ phận của cơ thể, các giác quan.

– Dạy trẻ làm quen một số quy định an toàn.

       2. Dựa vào đặc điểm của lớp.

       - Bản thân tôi là một giáo viên đã tốt nghiệp Cao Đẳng Sư Phạm mẫu giáo và có nhiều năm kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Nắm vững được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, nhiều năm dạy lớp đổi mới, thường xuyên trang bị thêm cho mình các kiến thức mới thông qua sách báo và các phương tiện thông tin như Vô tuyến, Internet...

       - Cô giáo cùng lớp luôn có ý thức học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, yêu nghề, yêu trẻ.

– Phần lớn trẻ trong lớp có thể lực tốt. Trẻ mạnh dạn, hồn nhiên, thích đi học, biết lao động để tự phục vụ bản thân.

– Phụ huynh có trình độ học vấn, luôn có sự kết hợp hài hòa giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.

– Phụ huynh nhiệt tình trong việc sưu tầm học liệu để phục vụ cho việc học tập.

– Lớp được sự quan tâm của nhà trường nên được tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất : Lớp được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy tính, đồ dùng phục vụ cho việc sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Trang thiết bị, học liệu, đồ chơi đa dạng, màu sắc, kích thước.

– Tuy nhiên vẫn còn một số cha mẹ trẻ còn chưa có thói quen cho trẻ ăn uống khoa học. Nhiều cha mẹ thường chú

trọng đến việc ăn uống và phòng bệnh mà ít quan tâm đến kỹ năng sống của trẻ như nhận biết những nơi an toàn, không an toàn, những hành động nguy hiểm.

– Tài liệu tham khảo về nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ còn ít nên khi triển khai thì việc giáo viên cung cấp các khái niệm chính xác đến với trẻ thường gặp nhiều khó khăn.

Từ mục tiêu đặt ra cần đạt đối với trẻ 5 – 6 tuổi cũng như đặc điểm của trẻ ở lớp tôi đã đề ra biện pháp :

Biện pháp 1 : khảo sát học sinh và khảo sát về cơ sở vật chất.

– Khảo sát học sinh : Việc khảo sát học sinh đầu năm học là việc làm rất cần thiết, vì nếu có khảo sát thì giáo viên mới nắm đúng thực chất của học sinh để từ đó đưa ra các nội dung giáo dục thích hợp.

Kết quả kháo sát học sinh đầu năm :

 

 

SỐ HỌC SINH

 

TỐT

 

 

KHÁ

 

ĐẠT

 

CHƯA ĐẠT

63

13 = 20.63%

15 = 23.81%

21 = 33.33%

14 = 22.22%

 

– Khảo sát về cơ sở vật chất để giúp cho giáo viên biết được những đồ dùng còn thiếu trong việc sinh hoạt, học tập cũng như vui chơi của trẻ.

Đối với đồ dùng sinh hoạt của trẻ giáo viên báo cáo Ban Giám Hiệu nhà trường để kịp thời bổ xung.

Đồ dùng phục vụ học tập và vui chơi : Có những đồ dùng cần bàn tay của cô và của trẻ làm ra thì giáo viên lên kế hoặch cụ thể làm những đồ dùng gì ? như thế nào?.......hoặc cũng có thể nhờ phụ huynh kết hợp sưu tầm.

       Biện pháp 2 : Giáo viên tự học tập nghiên cứu để nâng cao trình độ.

Đối với giáo viên thì năng lực chuyên môn của người giáo viên có một tầm quan trọng to lớn, giáo viên là người trực tiếp hướng dẫn trẻ hoạt động. Vì nội dung của tri thức luôn có sự thay đổi nên bản thân tôi không ngừng phấn đấu học hỏi về chuyên môn và để nâng cao trình độ cho bản thân. Trong quá trình học hỏi tôi chú trọng đến cả lý thuyết lẫn thực hành.

– Bồi dưỡng lý thuyết :

Tôi cùng chị em giáo viên trong tổ tham gia lớp bồi dưỡng cho giáo viên do nhà trường tổ chức trong dịp hè. Thông qua các buổi họp, trao đổi với chị em đồng nghiệp, qua các buổi họp về chuyên môn hàng tuần, hàng tháng của tổ giáo viên.

Tham khảo tập san của ngành học mầm non, tạp chí Gia Đình và Bé.

Tham khảo trên mạng Internet trang giáo dục mầm non, sức khỏe gia đình.

– Bồi dưỡng thực hành :

Trước mỗi chủ đề được thực hiện tôi xây dựng chương trình thực hiện cho cả chủ đề dựa vào nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe đề ra đầu năm học. và sau mỗi chủ đề tôi ghi lại những vấn đề mà trẻ đã đạt được hay những vấn đề trẻ chưa đạt được, cần dạy trẻ ở chủ đề sau.

Thăm dự kiến tập một số hoạt động có lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe để rút ra cái được và cái chưa được khi tổ chức, nên lồng ghép thế nào cho phù hợp. Nêu một số hoạt động để tổ chuyên môn cùng góp ý. Trên cơ sở đó nghệ thuật giảng dạy và lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe của tôi vào hoạt động được nâng cao rõ rệt.

       Biện pháp 3 : Phối kết hợp với phụ huynh .

       Ngay từ đầu cuộc họp phụ huynh đầu năm học, tôi đã trao đổi với phụ huynh học sinh về bữa ăn ở các trường mầm non, các món ăn của trẻ trong một tuần để phụ huynh học sinh biết để cân đối với bữa ăn gia đình.

Thông báo để phụ huynh học sinh biết tầm quan trọng của việc giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe đối với trẻ.

Trao đổi với phụ huynh học sinh như thế nào là dạy trẻ biết được cách ăn uống hợp lý và đủ chất, dạy trẻ các kỹ năng sống ( không nên làm thay trẻ ).

       Biện pháp 4 : Tạo môi trường học tập và sinh hoạt.

việc tạo môi trường học tập và sinh hoạt giúp cho trẻ có được chỗ học tập, vui chơi phù hợp. Mặt khác giúp cho trẻ hứng thú khi tiếp nhận các kiến thức về dinh dưỡng – sức khỏe.

Tôi cho trẻ tham gia vào việc tạo môi trường học tập như làm các con rối để minh hoạ cho câu chuyện ở góc nghệ thuật hoặc cũng có thể dùng các nguyên liệu phế thải như dùng giấy báo để bồi thành các loại hoa quả ở góc tạo hình, dùng các tờ quảng cáo của Metro, báo mua sắm…..để tạo thành các bài tập trong các góc khoa học, bé tập làm nội trợ…..phù hợp với nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe đề ra trong chủ đề.

       Biện pháp 5 : Xây dựng kế hoặch giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe.

       Xây dựng giáo dục dinh dưỡng  – sức khỏe là một việc rất cần thiết, vì nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe của trẻ gồm nhiều nội dung cho nên ngay từ đầu năm học tôi đã lên kế hoặch giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho tất cả các chủ đề trong năm. Trong khi xây dựng kế hoặch tôi đã đưa ra các nội dung giáo dục theo mức độ tăng dần từ dễ đến khó, có một số nội dung sẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần trong các chủ đề. Sau đây là “kế hoặch giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi”.

KH GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE.

 

CHỦ ĐỀ

 

 

NỘI DUNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE

 

 

 

 

 

TRƯỜNG

MẦM NON

–Giúp trẻ nhận biết được sự khác nhau giữa các món ăn trong ngày ở trường mầm non, nhận biếtđược các món ăn của bữa chính, các món ăn của bữa phụ (tên gọi, giá trị dinh dưỡng).

– Các món ăn trong ngày Tết trung thu, nhận biết được tên gọi và giá trị dinh dưỡng.

– Dạy trẻ biết lựa chọn và bày cỗ Trung Thu.

–Vệ sinh thân thể, đi vệ sinh khi có nhu cầu và đúng nơi quy định.

– Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

– Làm quen với một số quy định và nhận biết những nơi an toàn, không an toàn trong trường mầm non.

– Dạy trẻ biết nói với người lớn khi bị ốm, khi bị đau. Biết không theo người lạ và gọi người giúp đỡ khi cần thiết.

– Nghỉ ngơi phù hợp sau khi tham gia các hoạt động. Uống nước khi khát, sau khi ăn, sau khi vận động.

 

 

BẢN THÂN

– Dạy trẻ nhận biết ăn đủ các thức ăn khác nhau trong mỗi bữa ăn, ăn hết suất, không kén chọn trong khi ăn.

– Dạy trẻ cách vệ sinh cá nhân.

– Nhận biết các thức ăn trong bữa chính và các thức ăn trong bữa phụ.

– Biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, nhận biết thức ăn có lợi cho sức khoẻ và những thức ăn không có lợi cho sức khỏe.

– Nhận biết ích lợi của việc ăn uống để cơ thể phát triển.

– Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cơ thể đối với sức khỏe.

– Biết một số biểu hiện của các bệnh liên quan tới ăn, uống không hợp vệ sinh.

– Uống nước khi khát, sau khi ăn, sau khi vận động.

– Dạy trẻ biết được các đồ vật không an toàn để báo cho cô giáo.

– Dạy trẻ biết bảo vệ, chăm sóc các giác quan và các bộ phận của cơ thể.

– Dạy trẻ một số thói quen vệ sinh, hành vi văn minh trong ăn uống.

– Biết nói với người lớn khi bị ốm, khi bị đau.

– Nghỉ ngơi phù hợp sau khi tham gia vào các hoạt động.

– Yêu cầu giúp đỡ trong tình huống nguy hiểm.

– Dạy trẻ biết phối hợp với cô giáo bày bàn tiệc trong  ngày sinh nhật.

– Nhận biết, phân biệt các loại trang phục, biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết, hiểu ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết có lợi và tốt cho sức khỏe, tự mặc quần áo.

 

 

 

 

GIA ĐÌNH

– Gọi đúng tên và phân loại thực phẩm theo 4 nhóm.

– Biết nguồn gốc khác nhau của các loại thực phẩm được chế biến trong gia đình.

– Ích lợi của thực phẩm đối với cơ thể. Ích lợi của việc ăn uống đầy đủ và đủ chất.

– Nhận biết được các bữa ăn và các món ăn trong bữa chính và trong bữa phụ ở gia đình và thói quen tốt trong ăn uống.

– Trẻ nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng tới bữa ăn ( sự hấp dẫn của thức ăn, sự sạch sẽ, không khí của bữa ăn gia đình, vui thích với những thức ăn mới).

– Dạy trẻ nhận biết được các đồ vật không an toàn để báo cho cha mẹ.

– Dạy trẻ nhận biết được thực phẩm được chế biến và ăn theo nhiều cách khác nhau.

– Dạy trẻ biết ăn uống sạch sẽ, ăn thức ăn đã được nấu chín, uống nước đã được đun sôi, ăn chậm, nhai kỹ, không làm rơi vãi trong khi ăn.

– Tham gia chế biến một số món ăn và đồ uống đơn giản.

– Sử dụng đồ dùng trong gia đình thành thạo, khéo léo.

– Làm quen với một số quy định và nhận biết những nơi không an toàn trong gia đình.

– Luyện tập cho trẻ một số nề nếp, thói quen vệ sinh, hành vi văn minh trong ăn uống, biết giúp mẹ chuẩn bị bàn ăn và sơ chế một số loại rau quả.

 

 

 

THỰC VẬT

– Gọi đúng tên và phân biệt các loại rau quả theo nhóm, biết lợi ích của rau quả đối với cơ thể.

– Nhận biết các loại rau quả khác nhau về màu sắc, kích thước, hình dạng, mùi vị.

– Trẻ biết được rau, quả được chế biến và ăn theo nhiều cách khác nhau.

– Dạy trẻ cách sơ chế một số loại rau, củ, quả quen thuộc. Cách ăn một số loại quả.

– Nhận biết và cách bảo quản rau, củ, quả tươi.

– Các món ăn từ rau, củ, quả và cách chế biến từ rau, củ, quả.

– Nhận biết được một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống : ăn rau quả chưa được rửa sạch, uống nước lã.

– Ích lợi của việc tiếp xúc với môi trường xanh, sạch đối với sức khỏe.

 

 

TẾT VÀ LỄ HỘI

– Biết tên một số thực phẩm được chế biến thành các món ăn trong ngày Tết .

– Dạy trẻ nhận biết các món ăn trong ngày Tết và giá trị dinh dưỡng của chúng.

– Thực phẩm được chế biến theo nhiều cách khác nhau : ăn sống, ăn chín, đóng hộp….

– Làm quen một số cách chế biến đơn giản các món ăn trong ngày Tết cổ truyền.

– Biết cách sơ chế một số loại thực phẩm rau, quả.

– Ăn uống nghỉ ngơi đầy đủ, hợp lý, giữ gìn sức khỏe trong ngày Tết.

– Mặc quần áo phù hợp khi đi chơi Tết.

– Nhận biết những nơi không an toàn khi đi chơi ngày Tết : Ao, Hồ…

– Không đi theo người lạ và không cho người lạ đụng chạm vào cơ thể.

– Dạy trẻ biết phối hợp cùng cô giáo và các bạn gói bánh Chưng và bày tiệc trong ngày Tết.

– Bày bàn ăn và trang trí nhà cửa cùng gia đình trong ngày Tết.

 

 

GIAO THÔNG

– Dạy trẻ nhận biết một số quy định an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông, khi đi trên tàu xe.

– Giữ gìn sức khỏe khi đi trên các phương tiện giao thông.

– Rèn luyện kỹ năng vệ sinh văn minh khi tham gia giao thông.

– Biết ăn thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe khi đi trên tàu xe.

– Dạy trẻ biết xe cứu thương và số điện thoại để gọi khi cần thiết.

 

 

NGHỀ NGHIỆP

– Giới thiệu và nhận biết tên gọi một số nghề liên quan đến cung cấp thực phẩm, bảo vệ sức khỏe.

– Gọi tên một số thực phẩm có sẵn ở chợ và siêu thị, làm quen với sự đa dạng của các loại thực phẩm, rau, củ, quả và gia vị.

– Hướng dẫn trẻ nhận biết và sử dụng an toàn những vật dụng nguy hiểm là dụng cụ của các nghề.

– Một số nghề liên quan đến cung cấp thực phẩm, bảo vệ sức khỏe.

– An toàn tránh những nơi nguy hiểm ở các khu vực sản xuất, xây dựng, an toàn đối với một số dụng cụ của nghề.

– Rèn các thói quen tốt trong ăn uống, tư thế ngồi đúng khi ăn.

– Tuân thủ và hợp tác với bác sĩ khi đi khám bệnh.

– Dạy trẻ tập chia thức ăn, đong, rót.

– Dạy trẻ biết ăn uống sạch sẽ ở các cửa hàng bán đồ ăn, nhận biết hành vi văn minh ăn uống nơi công cộng.

 

 

 

 

ĐỘNG VẬT

– Những loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật có lợi cho sức khỏe.

– Gọi đúng tên những loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật cung cấp cho cơ thể nhiều đạm, chất béo.

– Chọn thức ăn sạch sẽ, không ôi thiu và bảo quản thực phẩm.

– Gọi đúng tên các món ăn và các sản phẩmcó nguồn gốc từ động vật.

– Nhận biết, làm quen, gọi tên các dạng chế biến của thực phẩm như kho, luộc, nấu canh, xào, rán, làm nộm, hầm…..

– Nhận biết, gọi tên và cách phòng tránh được nguồn lây nhiễm các bệnh từ động vật.

– Mối nguy hiểm khi trêu chọc hoặc chơi gần chó mèo.

– Cẩn thận khi tiếp xúc với một số con vật.

NƯỚC VÀ CÁC

HIỆN TƯỢNG

– Dạy trẻ nhận biết và tên các món ăn theo mùa, giá trị dinh dưỡng.

– Dạy trẻ sự cần thiết của nước sạch đối với sức khỏe.

– Dạy trẻ pha chế một số đồ uống có lợi cho sức khỏe.

 

THIÊN NHIÊN

– Dạy trẻ nhận biết các loại trang phục, biết lựa chọn và mặc trang phục phù hợp với thời tiết, hiểu ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết đối với sức khỏe, tự mặc quần áo.

– Dạy trẻ phòng tránh một số dịch bệnh thường xảy ra theo mùa khi thời tiết thay đổi.

– Bảo vệ cơ thể khi gặp một số tình huống bất thường của thời tiết : Mưa, bão, sấm, chớp..

 

 

 

 

QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC,

BÁC HỒ,

TRƯỜNG TIỂU

HỌC

 

Trẻ tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân khi đi du lịch.

– Nghỉ ngơi phù hợp khi tham gia các hoạt động.

– Gọi đúng tên thực phẩm và phân loại thực phẩm theo 4 nhóm.

– Gọi đúng tên các món ăn truyền thống của Hà Nội và giá trị dinh dưỡng.

– Nhận biết và gọi đúng tên một số món ăn của các vùng miền và giá trị dinh dưỡng.

– Ăn đa dạng các loại thức ăn.

– Nhận biết một số bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ sinh.

– Dạy trẻ biết bảo vệ bản thân khi có người lạ đụng chạm vào cơ thể mình.

– Dạy trẻ nhận biết và ăn uống sạch sẽ khi đi du lịch cùng cha mẹ.

– Giữ gìn vệ sinh môi trường trong ngày lễ hội và nơi công cộng.

– Nhận biết những nơi không an toàn như cầu thang, bốt điện, sông suối.

– Dạy trẻ đi đến trường tiểu học an toàn (đi cùng người thân…).

– Cách sử dụng an toàn những đồ dùng học tập.

– Dạy trẻ biết phối hợp cùng cô giáo và các bạn bày tiệc trong ngày liên hoan kết thúc năm học.

                                                 

Từ kế hoặch giáo dục dinh dưỡng sức khỏe được xây dựng ở đầu năm học cho nên khi đến trước các chủ đề sắp thực hiện tôi dựa vào nội dung giáo dục để xây dựng thành chương trình lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ trong cả một chủ đề mà trẻ sẽ được học sắp tới.

CHƯƠNG TRÌNH LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE

MẪU GIÁO LỚN (5 – 6 TUỔI)

CHỦ ĐỀ : TRƯỜNG MẦM NON

THỜI ĐIỂM

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG

ĐỒ DÙNG

Hoạt động học có chủ định

* Trường mẫu giáo Việt Triều của bé

 

 

 

 

 

 

* Lễ hội Trung Thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Xé cắt dán các loại quả mùa Thu.

 

 

 

 

 

 

*Ôn số lượng 3, nhận biết số 3. Ôn so sánh chiều rộng.

* Âm nhạc:

Hát và vận động bà :

“ Bé ngoan bé xinh”

Các bữa ăn trong một ngày ở trường mầm non

– Sự khác nhau của các món ăn trong một ngày ở trường mầm non, nhận biết được các món ăn của bữa chính và bữa phụ ( tên gọi, giá trị dinh dưỡng).

– Các món ăn trong một bữa : Cơm, thức ăn mặn, món canh.

– Các món ăn trong ngàyTết Trung Thu.

– Nhận biết được tên gọi và giá trị dinh dưỡng của các món ăn.

– Dạy trẻ biết ăn và nên ăn các loại bánh, quả và ăn điều độ trong dịp Tết Trung Thu.

– Dạy trẻ biết lựa chọn và bày cỗ Trung Thu.

– Dạy trẻ biết được giá trị dinh duỡng của các loại quả.

– Nên ăn nhiều loại quả khác nhau.

– Không kén chọn quả trong khi ăn.

– Cần thiết phải rửa tay sạch trước khi ăn.

– Bánh Trung Thu cung cấp nhiều chất dinh dưỡng : Đường. đạm, béo.

– Cần thiết phải rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Đánh răng trước khi đi ngủ và sau khi ăn cơm để luôn có hàm răng trắng sạch.

Tranh ảnh về trường mầm non.

–Ảnh chụp về giờ ăn của trẻ.

– Ảnh chụp một số món ăn mà trẻ thường xuyên được ăn trong trường.

– Các loại quả và bánh thật.

– Dao cắt, đĩa để bày, dĩa bằng nhựa.

– Các ảnh chụp về cách bày mâm cỗ Trung Thu của trường từ những năm trước.

– Đồ dùng để hoạt động tạo hình.

– Giấy trắng A4 và giấy các loại.

– Kéo, hồ dán, băng dính.

– Một số tranh về các loại quả và mô hình quả được bày thành mâm cỗ Trung Thu.

– các loại bánh kẹo gần gũi với ngày Tết Trung Thu.

– Đĩa nhạc.

– Các trang phục để trẻ biểu diễn.

 

Hoạt động vui chơi

*Góc khoa học

Trò chơi : Thi ai gắn đúng.

* Góc bé tập làm nội trợ.

Người nội trợ giỏi

Trò chơi : Bác sĩ.

Tìm và gắn các món ăn tạo thành một bữa ăn phù hợp với thời điểm.

– Gắn các thực phẩm cần cho cơ thể.

– Bày mâm cỗ Trung Thu.

– Tập làm bác sĩ để hướng dẫn cách trẻ cách nhận biết cơ thể khi bị ốm. Hướng dẫn cách nghỉ ngơi phù hợp sau khi tham gia vào các hoạt động.

– Các tranh ảnh về các món ăn được cắt từ báo.

– Các tranh ảnh về các loại thực phẩm.

– Các loại hoa quả, bánh kẹo thật để trẻ bày cỗ.

– Các loại đĩa.

– Đồ chơi ở nhóm bác sĩ.

 

 

Hoạt động ngoài trời.

 

 

– Đi dạo xung quanh sân trường.

Làm quen một số quy định và nhận biết những nơi không an toàn trong trường mầm non.

– Dạy trẻ không theo người lạ và gọi người giúp đỡ khi cần thiết.

– Dạy trẻ biết nghỉ ngơi phù hợp sau khi tham gia vận động. Uống nước khi khát và sau khi vận động.

– Đi vệ sinh khi có nhu cầu và đúng nơi quy định.

–Một số tranh có nội dung an toàn và không an toàn để trẻ cùng chơi trò chơi.

 

 

 

– Một số trang phục, dụng cụ để tham gia trò chơi đóng kịch.

Hoạt động chiều

– Trò chuyện với trẻ về những nơi không an toàn trong nhà trường.

 

– Trò chuyện với trẻ về việc không theo người lạ

– Xem tranh ảnh và miêu tả về những nơi không an toàn trong nhà trường.

– Trò chơi : Chọn những tranh ảnh nói về vị trí an toàn và không an toàn trong nhà trường.

– Đóng kịch : Gia đình của bé.

– Tranh ảnh nói về các vị trí an toàn và không an toàn trong trường.

– Giấy A0 , hồ, kéo.

– Trang phục để đóng các vai : Cô giáo, ông bà, bố mẹ và các bạn.

 

 

Nề nếp thói quen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Vệ sinh thân thể

– Trò chơi : Sắp xếp quy trình rửa tay, lau mặt.

 

 

 

 

 

– Vệ sinh đồ dùng đồ chơi

– Lau mặt rửa tay bằng xà phòng.

– Cởi và mặc mặc quần áo phù hợp với thời tiết.

 

 

 

 

 

 

– Lau dọn đồ dùng đồ chơi ở các giá đồ chơi của lớp

– Các bức ảnh cô và trẻ cùng sưu tầm hoặc do trẻ vẽ nói về quy trình rửa tay, lau miệng, xúc miệng nước muối ( có chữ minh họa phía dưới ).

– Rối tay, rối que hướng dẫn các bước của quá trình rửa tay, lau miệng.

– Khăn lau ẩm, các chổi nhỏ, khẩu trang.

HOẠT ĐỘNG TRÒ CHUYỆN SÁNG.

Trò chuyện về bữa ăn ở trường mầm non.

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

   – Trẻ nhận biết được tên của một số món ăn thông thường, các thực phẩm để nấu các món ăn đó. Các dạng chế biến thức ăn. Biết được giá trị dinh dưỡng của một số món ăn.

   – Bước đầu xây dựng thực đơn cho một bữa ăn đủ chất dinh dưỡng.

   – Trẻ có thói quen rửa tay trước khi ăn. Biết rửa các loại thực phẩm trước khi nấu chín, không ăn những loại thực phẩm chưa được nấu chín và thức ăn ôi thiu…

   – Tạo được không khí bữa ăn vui vẻ để trẻ ăn hết suất.

II. CHUẨN BỊ :

   – Một số bức ảnh về các món ăn quen thuộc : Trứng thịt đảo bông, canh rau ngót, cơm trắng, cá ba sa sốt thịt, canh bí nấu tôm….

III . CÁCH TIẾN HÀNH :

– Cô đàm thoại với trẻ qua một số câu hỏi và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi gắn tranh.

– Gợi ý để trẻ nhận xét các bức ảnh mà trẻ đã gắn ( Những bức ảnh này nói về điều gì ? Chọn ảnh xếp thành nhóm tạo thành bữa ăn hợp lý ?)

   Hãy nhận xét về màu sắc của món ăn ?

   Thức ăn của bữa chính và bữa phụ có gì khác nhau ?

   Có nhận xét gì về thức ăn ở trường và thức ăn ở nhà ?

   Con thích ăn món nào nhất ?

   Giáo dục trẻ nên ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để đảm bảo cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng.

   Thức ăn đó được nấu từ thực phẩm nào ?

   Muốn chế biến các món ăn đó các loại thực phẩm sẽ phải được làm như thế nào ?

   Nếu thực phẩm không được rửa sạch trước khi chế biến sẽ xảy ra chuyện gì ?

   Trước khi vào bữa ăn ở trường cũng như ở nhà chúng ta thường phải làm công việc gì ?

   Giáo dục trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, ăn ngon miệng và hết suất.

 CHỦ ĐỀ : GIA ĐÌNH


HOẠT ĐỘNG CHIỀU

Trò chơi : Bữa ăn hợp lý

I.MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU :

– Trẻ gọi đúng tên và phân loại thực phẩm theo 4 nhóm.

– Biết được các nguồn gốc khác nhau của các loại thực phẩm.

– Tạo được bữa ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết từ các loại thực phẩm có sẵn.

– Nói được tên một số món ăn từ thực phẩm mà trẻ đã chọn.

II. CHUẨN BỊ :

– Quân bài lô tô hoặc các tranh do trẻ sưu tầm từ sách báo cũ.

– Giấy trắng A3 , bút dạ các màu.

– Các túi đựng thực phẩm do trẻ tự làm.

III. LUẬT CHƠI :

– Các nhóm phải chọn đủ 4 loại thực phẩm để tạo thành bữa ăn hợp lý.

IV. CÁCH CHƠI :

– Chia trẻ thành các nhóm, mỗi nhóm 3 – 4 trẻ.

– Mỗi nhóm sẽ phải chộn đủ cho nhóm của mình 4 nhóm thực phẩm để tạo thành một bữa ăn hợp lý. Với các thực phẩm đã chọn sẽ kể tên các món ăn của các bữa.

– Nhóm nào chọn đúng, kể đúng và hợp lý sẽ là nhóm thắng cuộc.

– Lưu ý : Khi trẻ của các nhóm kể tên các món ăn cô giáo là người dùng bút màu ghi lại, mỗi món ăn một màu. Đến khi kết thúc cho trẻ cùng đọc lại với cô và nhận xét về nhóm của mình, nhóm của bạn.

 

 

 

CHỦ ĐỀ :THỰC VẬT

 

THỜI ĐIỂM

 

HOẠT ĐỘNG

 

NỘI DUNG

 

ĐỒ DÙNG

Hoạt dộng có chủ chủ đích

* Cây xanh và môi trường sống

 

 

 

 

 

* Xé và dán vườn cây ăn quả

 

 

 

* Nặn các loại rau củ quả mà cháu thích

 

 

 

* Một số loại quả và hạt phổ biến

 

 

 

 

 

 

* Một số loại rau phổ biến.

 

 

 

 

 

 

 

 

* Thơ :

“ Cây trong vườn ông nội”

 

 

 

 

 

 

 

 

* Thơ : “Cây dừa”

– Ích lợi của cây xanh đối với cuộc sống của con người

– Cây xanh cho chúng ta ăn quả, rau, củ, cung cấp nhiều vitanin và muối khoáng.

– Cây xanh làm cho môi trường trong sạch.

– Ích lợi của việc tiếp xúc với môi trường xanh.

– Gọi đúng tên và biết phân loại một số loại quả cung cấp Vitamin cho cơ thể.

– Trẻ miêu tả hình, mùi vị và biết ăn nhiều loại quả khác nhau.

– Cách ăn một số loại quả.

– Trẻ nêu được tên và giá trị dinh dưỡng của một số loại rau củ quả quen thuộc.

– Biết được cách bảo quản rau củ qủa tươi .

– Biết được một số nguy cơ không an toàn trong ăn uống : ăn rau quả chưa rửa sạch.

– Trẻ biết có các loại quả và hạt ăn được.

– Một số loại hạt phải chế biến mới ăn được.

– Các loại quả và hạt cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.

– Trẻ biết được các loại quả được chế biến và ăn theo nhiều cách khác nhau.

– Nêu lên được đặc điểm cụ thể của các loại rau, phân nhóm các loại rau.

– Trẻ thấy được sự cần thiết của việc ăn rau : Cung cấp vitamin và muối khoáng, giúp cơ thể được khỏe mạnh và quá trình tiêu hoá được dễ dàng.

– Biết cách bảo quản rau tươi.

– Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống : Rau có mùi lạ, rập nát, rau chưa được rửa sạch.

– Trẻ biết được nhiều loại quả với hình dáng, màu sắc, mùi vị và giá trị dinh dưỡng khác nhau.

– Cách ăn một số loại quả ( bó, gọt vỏ).

– Cách bảo quản các loại quả để luôn được tươi.

– Nhận biết các loại quả không nên ăn khi chưa rửa sạch.

– Giúp trẻ hiểu được giá trị của quả dừa đối với cuộc sống con người.

– Dừa cung cấp nhiều năng lượng và có thể sử dụng vào nhiều công việc : ép lấy dầu, mứt, bánh kẹo.

– Cây xanh có ở xung quanh lớp, trong sân trường.

– Các loại rau do trẻ tự gieo hạt hoặc mang đến.

– Băng và các ấn phẩm tư liệu về các loại cây xanh.

 

– Mô hình vườn cây ăn quả.

– Tranh xé dán gợi mở về vườn cây.

– Giấy màu, giấy trắng các loại

 

– Các loại rau củ quả thật do trẻ mang đến được bày thành cửa hàng rau quả sạch.

– Đất nặn, bảng, cành lá, giỏ.

 

–Dao, dĩa, đĩa, khăn lau tay.

– Một số món ăn được chế biến từ các loại quả và hạt ( hạt sen, lạc, đỗ đen ).

– Sách về quả, một số món ăn từ quả do trẻ tự làm.

– Mũ có hình các loại quả do trẻ trang trí.

– Tranh vẽ về các loại rau.

– Trang phục về các loại rau : Bắp cải, su hào.

– Trang phục về các loại rau được làm từ vỏ hộp cat tông.

– 3 tấm bảng để trẻ dán tạo thành biểu đồ.

 

– Các con rối về các loại quả để minh hoạ cho bài thơ : Hồng xiêm, chuối, ổi.

– Mũ vẽ về các loại quả do trẻ tự làm.

– Các trang phục về các loại quả được làm từ : áo mưa, túi ni lon.

– Quả dừa thật.

– Các món ăn được chế biến từ dừa.

– Các bức tranh trẻ vẽ về cây dừa minh hoạ cho bài thơ

Hoạt động ngoài trời

* Thăm quan khu vườn trường.

 

 

* Trò chuyện với bác làm vườn.

* Quan sát một số loại cây ăn quả của trường.

 

– Trẻ nêu lên được tên của các loại cây có trong khu vườn của trường.

– Ích lợi của cây đối với cuộc sống con người.

– Ích lợi của việc tiếp xúc với môi trường xanh.

– Trẻ biết được lợi ích của việc trồng cây xanh.

 

– Khu vườn trường sạch sẽ với nhiều loại cây khác nhau.

– Đĩa nhạc có các bài về cây xanh.

 

Hoạt động góc

* Góc khoa học

– Tìm hiểu về quá trình phát triển của cây xanh.

– Những điều kiện cần thiết để cây xanh lớn lên.

– Phân nhóm các loại rau.

– Phân nhóm các loại rau quả một hạt và nhiều hạt, hạt ăn được và không ăn được.

– Lập biểu đồ bé thích ăn rau quả gì.

* Góc nội trợ :

– Pha nước cam.

– Làm sa lat hoa quả.

– Làm nuối vừng lạc.

– Sơ chế một số loại rau quả.

– Góc nghệ thuật :

– Đóng kịch bài thơ : “ Họ rau – Họ đậu”

– Ích lợi của cây xanh đối với cuộc sống con người.

– Ích lợi của môi trường xanh sạch đối với sức khỏe.

 

 

–Trẻ phân biệt được rau ăn củ, quả, lá.

– Phân biệt được quả một hạt và nhiều hạt, giá trị dinh dưỡng của hạt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Trẻ biết mùi vị của nước cam.

– Tác dụng của nước cam đối với cơ thể.

– Biết được hoa quả ăn được dưới nhiều dạng khác nhau.

– Dạy trẻ cách sơ chế và rửa một số loại rau quả.

– Rau quả cần phải nhặt và rửa sạch trước khi ăn.

– Không ăn rau đã bị úa héo.

– Các hình ảnh về quá trình phát triển và những điều kiện cần thiết của cây xanh được dán vào hộp cát tông.

– Các vỏ hộp sữa chua.

 

– Sách ghi nhật ký.

– Hình ảnh của các loại quả và hạt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cam và các dụng cụ để pha nước cam.

– Các loại quả do trẻ mang đến.

– Bát to, dao nhựa, và các dụng cụ cần thiết.

– Một số loại rau : Đỗ xanh, đỗ vàng, rau ngót, dưa chuột.

– Sách viết và vẽ về cách sơ chế được làm từ lịch cũ.

 

Hoạt động chiều.

– Giải đáp câu đố về các loại quả : Hồng, bưởi, chuối, na, vú sữa, dừa, đu đủ.

– Trò chơi : Cửa hàng rau quả, thứ gì đi với nhau.

– Trò chơi :

“ Thế giới muôn màu”

– Giải đáp câu đố về các loại rau quả.

– Tìm các món ăn được chế biến từ rau,

– Trò chơi học tập : Chiếc túi kỳ lạ, cửa hàng rau quả.

–Trẻ biết được đặc điểm của một số loại  quả.

– Ích lợi của loại quả đối với cơ thể.

– Giá trị dinh dưỡng của các loại quả.

– Trẻ biết được một số loại rau quả dựa trên những nhận thức của trẻ.

– Trẻ biết được món ăn nào được chế biến từ thực phẩm gì.

– Giá trị dinh dưỡng của các món ăn.

– Trẻ biết được một số loại quả, màu sắc, hình dạng.

 

 

 

 

– Trẻ biết được rau được chế biến và ăn theo nhiều cách khác nhau.

– Ăn rau cung cấp Vitamin, có lợi cho sức khỏe.

– Các câu đố được viết trên giấy A4.

– Các loại quả thật.

– Các loại quả thật do trẻ mang đến lớp.

– Rối tay để dẫn dắt buổi chơi.

– Một số món ăn thật được chế biến từ các loại thực phẩm.

– Các loại rau củ quả thật.

– Tranh ảnh được cắt từ sách báo về : các loại thực phẩm và các món ăn.

– Các loại quả thật, hạt thật.

– Những chiếc túi.

– Các con rối được làm bằng bao tray có dán hình quả.

– Sách các món ăn được chế biến từ rau do cô và trẻ cùng làm và sưu tầm trên tạp chí.

 

 

HOẠT ĐỘNG GÓC

 

TÊN GÓC

 

NỘI DUNG

 

YÊU CẦU

 

CHUẨN BỊ

 

TIẾN HÀNH

 

 

GÓC

KHOA HỌC

– Tìm hiểu và quá trình phát triển của cây xanh.

– Những điều kiện cần thiết để cây xanh lớn lên.

 

 

 

 

 

 

– Phân nhóm các loại rau.

– Phân nhóm các loại quả một hạt và nhiều hạt, hạt ăn được và không ăn được.

– Lập biểu đồ “ Bé thích ăn rau quả gì?”

– Trẻ nắm được các điều kiện để cây xanh lớn lên và phát triển. Hiểu được sự cần thiết của các điều kiện đó đối với sự lớn lên và phát triển của cây xanh.

–Ích lợi của cây xanh đối với cuộc sống của con người.

– Ích lợi của môi trường xanh, sạch đối với sức khỏe.

– Trẻ phân biệt được rau ăn củ, ăn quả, ăn lá, qua các dấu hiệu đặc trưng. Phân biệt được quả một hạt, giá trị dinh dưỡng của hạt.

– Ăn nhiều loại rau, quả khác nhau.

 

– Các cây do trẻ trồng.

– Các hình ảnh về quá trình phát triển của cây xanh được dán vào hộp cat tông.

– Sách ghi nhật ký.

– Hình ảnh về các loại quả ăn hạt.

– Giấy màu, bút màu các loại.

– Trẻ về nhóm chơi và chọn cho mình một hình thức chơi phù hợp. Cho trẻ trình bày thí nghiệm mà trẻ làm đối với cây của mình. Nêu lên những nhận xét về cây có điểm gì khác so với cây của bạn. Cho trẻ ghi lại những lời nhận xét của mình bằng hình ảnh vẽ. Ngày hôm sau nếu trẻ khác vào góc đó chơi, trẻ lại tiếp tục ghi lại những gì mà trẻ quam sat được. Kết thúc một tuần cô giáo cho trẻ lấy cuốn nhật ký để nêu lên những điều trẻ đã quan sát được trong một tuần.

–Trẻ vẽ hoặc cắt dán về các loại rau thích ăn sau đó lập thành biểu đồ.

– Tự trẻ nêu lên ý kiến nhận xét của mình về biểu đồ đó (rau ăn lá có bao nhiêu bạn thích ăn….)

 

 

 

 

 

GÓC

NỘI TRỢ

– Pha nước cam.

– Làm sa lat hoa quả.

– Làm muối vừng lạc.

– Sơ chế một số loại rau.

– Trẻ biết mùi vị của nước cam.

– Tác dụng của nước cam đối với cơ thể.

– Biết được hoa quả được ăn dưới nhiều dạng khác nhau.

– Biết được cách sơ chế nột số loại quả. Rau, quả cần nhặt và rửa sạch trước khi ăn.

Cam và các dụng cụ để pha nước cam.

– Các loại quả do trẻ mang đến.

– Bát, dao và các dụng cụ cần thiết.

– Một số loại rau : đỗ xanh, đỗ vàng, rau ngót.

– Sách viết và vẽ về cách sơ chế được làm từ lịch cũ.

– Trẻ về các góc chơi. Tuỳ theo từng nội dung cô giáo có thể cho trẻ tiến hành ở các tuần trong chủ điểm.

– Trước khi tiến hành cô gợi ý cho trẻ nói lại quy trình làm hoặc cùng nhau sắp xếp quy trình ( với nội dung pha nước cam, làm sa lat hoa quả, làm muối vừng lạc).

– Tổ chức cho trẻ thành từng nhóm nhặ và rửa rau quả.

 

 

GÓC NGHỆ THUẬT

–Đóng kịch :

 “ Họ rau – Họ đậu”

– Rau quả cần phải nhặt và rửa sạch trước khi ăn.

– Không ăn rau bị úa, héo

– Ăn các loại rau đều có lợi cho sức khỏe.

– Mũ về một số loại rau và một số con rối.

–Que về các loại rau : Rau ngót, đậu xanh, rau muống….

– Trẻ về góc và tự nhận vai diễn của mình.

– Cô gợi ý cho trẻ về ngôn ngữ của vai diễn để trẻ cho phù hợp, sau mỗi lần trẻ diễn cho trẻ khác nhận xét về cách thể hiện vai….


CHỦ ĐỀ : TẾT VÀ LỄ HỘI MÙA XUÂN


HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.

 

Tham quan quầy hàng Tết tại khu tập thể Trung Tự.

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

– Trẻ nhận biết được các loại hàng có và thường được sử dụng trong ngày Tết.

– Giúp trẻ biết được trong ngày Tết có rất nhiều đồ ăn và đồ uống. Không nên ăn nhiều bánh kẹo và uống nhiều nước ngọt có ga.

II. CHUẨN BỊ :

– Phối hợp với phụ huynh học sinh tổ chức cho trẻ tham quan quầy hàng Tết tại khu Trung Tự.

– Chuẩn bị về tâm thế cho trẻ khi đi tham quan quầy hàng Tết ( quần áo, giày hoặc dép quai hậu, biển tên của trẻ…)

– Nêu những yêu cầu khi trẻ đi tham quan : Tham quan cái gì? Ở đâu ? Khi ra đến quầy hàng chúng mình sẽ trao đổi với người bán hàng những gì?

III. TIẾN HÀNH ĐÀM THOẠI VỚI TRẺ SAU KHI TRẺ ĐƯỢC THAM QUAN.

– Các con vừa được đi tham quan ở đâu vậy ?

– Quầy hàng Tết thường có vào mùa nào trong năm ?

– Ở quầy hàng Tết các con đã nhìn thấy những hàng gì bán ?

– Ở đó người bán hàng và người mua hàng như thế nào?

– Con thấy người ta mua những gì ? Theo con người ta mua những thứ đó về làm gì ?

– Theo các con trong ngày Tết những thứ gì không nên ăn nhiều ? vì sao ?

– Giáo dục trẻ không nên ăn nhiều bánh kẹo và uống nhiều nước ngọt có ga sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.

 

 

 

CHỦ ĐỀ : GIAO THÔNG

 

THỜI ĐIỂM

 

HOẠT ĐỘNG

 

NỘI DUNG

 

ĐỒ DÙNG

Hoạt động học có chủ định

* Bé ngồi xe an toàn

 

 

 

 

 

* Bài thơ: xe cứa thương

– Dạy trẻ biết một số quy định an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông, khi đi trên tàu xe.

– Giữ gìn sức khỏe khi đi trên các phương tiện giao thông.

– Các tranh ảnh được chụp và in đen trắng có kích thước bằng khổ A4..

– 4 tấm da màu, hồ giấy màu các loại.

– Các con rối tay do trẻ vẽ để diễn kịch : “Một chuyến về quê”.

 

Hoạt động góc

* Góc khoa học:

– Phân nhóm các món ăn và đồ uống có lợi được sử dụng khi đi trên tàu xe.

 

 

– Gạch các trường hợp sai khi tham gia giao thông.

– Kể chuyện theo tranh.

– Dạy trẻ biết các thức ăn và đồ uống có lợi cho sức khỏe khi đi trên tàu xe.

 

– Có các kỹ năng vệ sinh văn minh khi tham gia giao thông.

 

 

 

 

– Biết các quy định an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông.

– Các món ăn và đồ uống do cô và trẻ cùng sưu tầm.

 

– Các bức tranh vẽ về các trường hợp đúng sai khi tham gia giao thông.

 

 

– Các bức tranh do cô và trẻ cùng vẽ hoặc sưu tầm được dán vào khổ giấy A4.

Hoạt động ngoài trời

– Quan sát cảnh đường phố.

– Trẻ biết được những yêu cầu cần thiết khi ngồi trên các phương tiện giao thông hoặc khi đi bộ trên vỉa hè.

– Cho trẻ quan sát đường phố gần với địa điểm của trường.

 

Hoạt động chiều

* Trò chơi : Thi xem ai nhanh.

– Biết các quy định an toàn của bản thân khi tham gia giao thông.

– Tranh A0 và các trường hợp đúng sai được dán trên tranh ( mỗi tranh 15 trường hợp).

– Các dấu nhân màu đỏ.

Hoạt động

 nề nếp

– Rèn các kỹ năng vệ sinh văn minh.

– Trẻ có các kỹ năng vệ sinh và các hành vi văn minh khi tham gia giao thông.

– Các bức tranh A4 vẽ các hành vi văn minh và không văn minh.

HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH

Bé ngồi xe an toàn

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– Trẻ biết được các phương tiện giao thông theo nơi hoạt động.

– Trẻ biết được một số luật lệ giao thông khi ngồi trên các phương tiện giao thông.

– Biết phân nhóm các phương tiện giao thông theo nơi hoạt động.

– Có kỹ năng thực hiện một số luật đơn giản : Không thò đầu, thò tay khi ngồi trên xe ô tô..

– Chấp hành đúng luật lệ ngồi trên các phương tiện giao thông.

II. CHUẨN BỊ

– Mỗi trẻ một đồ chơi về phương tiện giao thông do trẻ tụ mang đến.

–Hai chiếc thùng có đựng các phương tiện giao thông và thẻ từ.

– Các hình ảnh đúng sai khi ngồi trên các phương tiện giao thông.

– Giấy trắng A0.

– Băng nhạc các bài hát về nội dung phương tiện giao thông.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: Cả lớp cùng tham gia vào trò chơi : “Ai đoán giỏi”

– Chia trẻ làm hai đội để tham gia vào trò chơi. Các đội sẽ cử người của đội mình lên sờ và miêu tả những điều mình cảm nhận được, đội ở dưới đoán.

Hoạt động 2 : Phân nhóm

– Cho trẻ đi lấy đồ chơi của mình và cùng nhau giới thiệu về đồ chơi đó qua trò chơi “ Nói xoay vòng tròn”

– Trẻ chơi xong cô đặt câu hỏi gợi mở : Những phương tiện nào được gọi là phương tiện giao thông đường bộ?

– Vì sao chúng lại được gọi là phương tiện giao thông đường bộ?

– Tàu hỏa cũng chạy trên đường bộ thì có được gọi là phương tiện giao thông đường bộ không ? Vì sao ?

– Cô gợi mở để  trẻ nói về phương tiện giao thông đường thủy và phương tiện giao thông đường hàng không.

– Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “ Ai nhanh nhất” để cất các phương tiện giao thông theo nhóm.

Hoạt động 3 : Bé học luật ngồi xe an toàn.

– Hát và cùng vận động bài “Đi xe đạp”

– Những ai đã được ngồi trên xe đạp để đi chơi?

– Còn khi ngồi trên xe máy các con có cảm giác như thế nào?

– Khi ngồi trên các phương tiện đó các con phải chú ý những điều gì?

Hoạt động 4 : Chơi trò chơi chọn tranh

– Chia trẻ về thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 trẻ cùng nhau chọn tranh an toàn và không an toàn theo yêu cầu cô đề

ra của mỗi đội và dán vào tờ giấy Ao

– Cho trẻ treo tranh và nêu lên ý kiến về những trường hợp ngồi xe an toàn và không an toàn.

– Cùng nhau hát bài “Biển chỉ đường”..



CHỦ ĐỀ : NGHỀ NGHIỆP


HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH

 

Trò chuyện về nghề cấp dưỡng

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– Trẻ biết được công việc của các bác cấp dưỡng và một số dụng cụ nấu ăn.

– Biết tên một số món ăn và quy trình nấu một số món ăn như : Nấu canh, nấu cơm, xào…

– Mỗi món ăn đều có giá trị dinh dưỡng khác nhau. Cần ăn nhiều loại thức ăn.

– Biết lựa chọn phân loại thực đơn theo nhóm.

II. CHUẨN BỊ

– Một số dụng cụ nấu ăn : bếp, xoong, nồi, dao…..

– Dụng cụ nấu ăn và một số thực phẩm được bày xung quanh lớp.

–Tạp dề, mũ đầu bếp.

– Cho trẻ tham quan nhà bếp.

III. CÁCH TIẾN HÀNH

Cô và trẻ cùng nhau trò chuyện thông qua một số câu hỏi gợi mở :

– Hàng ngày đến trường các con học được những gì?

– Ở trường các con có những ai ?

– Để nấu được một bữa ăn ngon thì các bác cấp dưỡng đã phải làm nhưng công việc gì ?

– Theo các con các bác sẽ phải dùng những dụng cụ gì khi nấu ăn ?

– Vì sao bếp lại nấu chín được thức ăn ? ( Giáo dục trẻ không đứng gần bếp vì lửa rất nóng sẽ rất dễ gây bỏng).

– Làm thế nào để các bác các cô có thể đặt xoong nồi ra khỏi bếp ?

– Để thái được các loại thực phẩm như rau, thịt…. cần tới dụng cụ gì ?

– Cần phải chú ý tới điều kiện gì khi sử dụng dao ?

–Nếu không cẩn thận khi sử dụng dao thì điều gì sẽ xảy ra ? Khi có đầy đủ các dụng cụ và các thực phẩm để nấu ăn, nếu muốn nấu một món ăn ngon, đầy đủ chất dinh dưỡng thì các bác cấp dưỡng phải lựa chọn thực đơn. Theo các con có một bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng là gồm những loại thực phẩm gì ?

– Các con thấy các bác cấp dưỡng đã chuẩn bị thực phẩm để nấu ăn như thế nào ?

– Đây chính là khâu sơ chế thực phẩm để đưa vào nấu ăn. Khi sơ chế xong các loại thực phẩm, các bác sử dụng các loại dụng cụ nấu ăn và thêm các loại gia vị phù hợp  để chế biến thành nhiều món ăn ngon.

– Cho trẻ xem một số hình ảnh về cách chế biến món ăn.

– Giáo dục trẻ ăn hết suất, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong khi ăn.

– Trò chơi : Chọn bữa ăn hợp lý.

– Kết thúc : Đọc bài thơ “ Bé làm cấp dưỡng”.

CHỦ ĐỀ : ĐỘNG VẬT

 

THỜI ĐIỂM

 

HOẠT ĐỘNG

 

NỘI DUNG

 

ĐỒ DÙNG

Hoạt động học có chủ định

* Động vật cho chúng ta thực phẩm

* Một số vật nuôi trong gia đình

* Làm quen với nhóm chữ h, k

* Thực phẩm có nhiều cách chế biến khác nhau.

*Vẽ các con vật cung cấp thực phẩm cho con người.

– Gọi đúng tên các laọi thực phẩm có nguồn gốc từ động vật cung cấp cho cơ thể nhiều chất đạm, chất béo.

– Dạy trẻ biết được mối nguy hiểm khi trêu chọc hoặc chơi gần chó mèo lạ.

– Cẩn thận khi tiếp xúc với một số con vật.

– Nhận biết gọi tên và biết cách phòng tránh được nguồn lây nhiễm các bệnh từ động vật.

– Trẻ kể tên được các món ăn từ động vật có chứa chữ cái h, k.

– Nêu lên được mùi vị, màu sắc của các món ăn đó.

– Từ một loại thực phẩm có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.

– Trẻ biết được các con vật cung cấp thực phẩm cho con người.

– Nhận biết làm quen các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật khác nhau.

 

– Đĩa hình về thực phẩm và các món ăn chế biến được làm trên máy vi tính.

– Rối que các món ăn.

– Rối thú nhồi bông hình các con vật.

– Câu truyện : “Bé ơi hãy cẩn thận”.

– Một số món ăn thật có chứa chữ cái h, k do trẻ mang đến.

– Tranh ảnh về một số món ăn và thực phẩm do trẻ cắt dán.

– Rối que về các loại thực phẩm.

– Hộp công thức về cách chế biến một số món ăn.

– Tranh ảnh về cách chế biến khác nhau của các thực phẩm.

– Một số tranh vẽ gợi ý về động vật cung cấp thực phẩm cho con người.

 

Hoạt động góc

* Góc nội trợ

– Cách chế biến một số món ăn có nguồn gốc từ động vật ( tráng trứng, rang thịt).

– Làm bánh mỳ phết bơ.

– Pha sữa.

* Góc khoa học

– Sắp xếp : hãy xếp đúng

– Trẻ biết dược giá trị dinh dưỡng của các món ăn trứng tráng và món thịt rang.

– Giữ gìn vệ sinh trong khi chế biến.

– Biết được một số món ăn có thể kẹp với bánh mỳ.

– Biết được nguồn gốc của bơ, và giá trị dinh dưỡng của bơ ( cung cấp năng lượng).

– Trẻ biết được nguồn gốc của các loại thực phẩm.

– Giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm.

– Hộp công thức cách chế biến món ăn.

– Sách minh họa.

– Rối que giới thiệu cách làm bánh mỳ phết bơ.

– Mũ gắn các loại thực phẩm để kết hợp với nhau làm thành món bánh mỳ.

– Bánh mỳ gối, gia vị, bơ.

 

 

Hoạt động ngoài trời

– Trò chuyện về các món ăn có nguồn gốc từ động vật mà trẻ thích.

– Thăm quan nhà bếp

– Kể tên các món ăn có nguồn gốc từ động vật mà trẻ đã được ăn.

– Trẻ biết được một số món ăn có nguồn gốc từ động vật nhưng khi ăn nhiều lại không có lợi cho sức khỏe.

 

Hoạt động chiều

– Trò chơi : Các món ăn có nguồn gốc từ động vật.

 

 

 

– Trò chơi : Bảng quay, trò chuyện nên và không nên ăn nhiều một số loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.

– Trò chơi vận động : Chuyển thực phẩm về kho.

– Trò chơi trên máy tính : Động vật cho chúng ta thực phẩm, thực phẩm và cách chế biến.

 

– Giải đáp câu đố

 

 

– Đóng kịch : “Hãy nhớ tới tôi”

– Nhận biết và làm quen với các thực phẩm và các món ăn có nguồn gốc từ động vật.

– Gọi đúng tên các món ăn và các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.

– Nhận biết các thực phẩm có nhiều dạng chế biến khác nhau.

– Trẻ nhận biết và kể tên các món ăn có nhiều chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ động vật.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Trẻ biết phân loại các nhóm thực phẩm theo các dấu hiệu đặc trưng. Dạy trẻ biết cách bảo quản thực phẩm.

– Trẻ phân nhóm các loại động vật cung cấp thực phẩm cho con người.

– Giải đáp câu đố về gà trống, gà mái, lợn.

– Biết được động vật cho chúng ta thực phẩm có nhiều cách chế biến khác nhau, ăn vào sẽ có lợi cho sức khỏe.

– Trẻ ăn nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật khác nhau, không kén chọn các món ăn.

– Tranh ảnh các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.

– Tranh ảnh các món ăn có nguồn gốc từ động vật.

– Một chiếc bảng quay.

– Tranh các con vật.

– Các câu đó được viết trên giấy A4.

– Bút màu các loại để trẻ vẽ tranh tương ứng.

– Một số loại thực phẩm được làm từ các nguyên vật liệu : Xốp, giấy bồi.

– Các ký hiệu về nơi cất các loại thực phẩm do trẻ vẽ.

–Các hình ảnh về động vật do trẻ vẽ để tạo thành các chiếc mũ.

– Bài thơ được viết bằng chữ có hình ảnh minh họa.

– Rối bóng.

– Các trang phục về các con vật và tranh vẽ các món ăn đã được chế biến.

– Trống cái.

Hoạt động khác

– Làm quen một số bài thơ mới :

“ Nu na nu nống”

“ Họ hàng thực phẩm”

– Trẻ làm quen một số loại thực phẩm và cách chế biến khác nhau.

– Gọi đúng tên các món ăn.

– Rối que về các loại thực phẩm.

 



HOẠT ĐỘNG CHUNG : “Động vật cho chúng ta thực phẩm”

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1. Kiến thức :

– Trẻ biết tên gọi và nhận xét được những đặc điểm rõ nét của một số con vật.

– Biết được những thực phẩm và chất dinh dưỡng mà con vật đó cung cấp : Con bò cho thịt bò; con lợn cho thịt lợn. mỡ lợn…..

– Kể tên được một số món ăn được chế biến từ những thực phẩm đó.

– Biết cách làm món : “Bánh mỳ phết bơ”

2.Kỹ năng:

– Phân loại nhóm thực phẩm theo chất dinh dưỡng.

– Chọn thực phẩm phù hợp với con vật.

3.Thái độ :

– Giáo dục trẻ ăn đủ chất, ăn nhiều loại thức ăn được chế biến từ động vật theo các cách khác nhau, ăn hết suất và ăn đúng bữa.

II. CHUẨN BỊ :

– Lô tô về một số con vật và thực phẩm do chúng cung cấp : Con gà, thịt gà, trứng gà, con bò, thịt bò, sữa bò, pho mát……

– Mũ một số con vật và thực phẩm do chúng do trẻ tự làm.

– Bánh mỳ, bơ cho trẻ thực hành, dao nhựa, thìa…..

– Nhạc bài hát “ Con vật nuôi”.

III. CÁCH TIẾN HÀNH :

Hoạt động 1 : Cô và trẻ cùng nhau hát kết hợp với vận động bài “Vật nuôi”.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các con vật cung cấp thực phẩm cho con người.

– Cô đọc câu đố về con lợn đồng thời chọn lô tô về con vật đó.

– Cho trẻ nhận xét về con lợn qua một số câu hỏi :

+ Ai có nhận xét gì về con lợn ?

+ Con lợn cungcấp cho chúng ta những thực phẩm gì?

+ Hãy kể tên các món ăn được chế biến từ thịt lợn ?

– Cô cho trẻ sờ  và đoán xem trong hộp có gì?

+ Quả trứng này là thực phẩm do con vật nào cung cấp ?

+ Ngoài trứng gà, con gà còn cung cấp cho chúng ta thực phẩm gì nữa?

+ Có những món ăn gì được chế biến từ thịt gà ?

– Trẻ cùng nhau hát và vận động bài hát về con cá.

+ Con cá thường được nuôi để làm gì?

+ Người ta nuôi cá ở những đâu ?

+ Kể tên những món ăn được chế biến từ cá? ( Cô giới thiệu cho trẻ biết ngoài cung cấp chất đạm người ta còn sử dụng gan cá thu để chế biến thành dầu cá làm thuốc bổ mắt cung cấp Vitamin A )

– Cô dùng lời để miêu tả về con bò cho trẻ đoán.

+ Con bò đã cung cấp cho con người những thực phẩm gì ?

+ Các món ăn và những sản phẩm được chế biến từ thịt bò ?

– Ngoài những vật kể trên thì còn có những con vật nào cung cấp thực phẩm cho con người.

– Giáo dục trẻ ăn đủ chất, ăn nhiều loại thức ăn được chế biến từ động vật theo các cách khác nhau, ăn hết suất.

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi

– Trò chơi 1 : Tìm bạn

Mỗi bạn sẽ chọn cho mình một mũ và đứng thành vòng tròn cùng hát một bài hát. Khi kết thúc bài hát, các bạn đội mũ con vật sẽ tìm cho mình những bạn đội mũ thực phẩm mà con vật đó cung cấp sau đó đứng thành một nhóm, bạn nào nhầm hay chưa tìm thấy nhóm sẽ phải là theo yêu cầu đề ra của các bạn khác.

– Trò chơi 2 : Ai đoán giỏi

Trên màn hình sẽ có những món ăn và thực phẩm của các con vật. Chúng mình sẽ dùng chuột để nối món ăn và thực phẩm do con vật đó cung cấp.

Hoạt động 4 : Thực hành làm bánh mỳ phết bơ.


HOẠT ĐỘNG CHIỀU

Trò chơi chuyển hàng về kho

I. MỤC ĐÍCH :

– Trẻ phân biệt được các thực phẩm theo nhóm.

– Trẻ nhận biết lợi ích của các loại thực phẩm quen thuộc

II. CHUẨN BỊ :

– Lô tô hoặc tranh vẽ về thực phẩm.

– 4 mũ vẽ thực phẩm đại diện cho 4 nhóm.

III. TIẾN HÀNH :

– Có 4 vòng tròn, mỗi vòng có một biểu tượng tượng trưng cho 1 nhóm thực phẩm.

– Mỗi trẻ một tờ tranh lô các loại thực phẩm khác nhau được trẻ cắt dán và trang trí.

– Cả lớp vừa đi vừa hát theo nhạc. Khi có hiệu lệnh của cô hoặc người điều khiển trò chơi “ Hãy chuyển hàng về kho” trẻ có tranh vẽ thức ăn giàu chất dinh dưỡng nào chuyển nhanh về kho đó.

          Ví dụ : Trẻ có tranh vẽ rau cải chạy nhanh về kho chứa nhiều Vitamin và muối khoáng, trẻ có tranh vẽ trứng chạy nhanh về kho có chất đạm.

          Trẻ có tranh vẽ các con vật, rau, củ, quả, thức ăn…..giàu chất dinh dưỡng gì chuyển hàng nhanh về kho chứa nhiều chất dinh dưỡng đó.

– Cuối cùng ai chạy về đúng kho và nhanh nhất là người thắng cuộc. Ai về không đúng kho mình sẽ phải làm theo yêu cầu của các bạn.

 

 

 

 

CHỦ ĐỀ : NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

 

THỜI ĐIỂM

 

HOẠT ĐỘNG

 

NỘI DUNG

 

ĐỒ DÙNG

Hoạt động học có chủ định

* Khám phá các món ăn theo mùa.

 

* Nước trong cuộc sống.

 

 

 

* Truyện : “ Giọt nước tí xíu”

 

 

 

* Mùa đông và mùa hè

 

 

 

 

* Truyện : Mùa hè ở biển

 

 

 

* Truyện của bé Hùng

– Trẻ nhận biết và gọi tên các món ăn theo mùa, giá trị dinh dưỡng của các món ăn đó.

– Dạy trẻ biết được sự cần thiết của nước đối với cuộc sống của con người.

– Lợi ích của nước sạch đối với sức khỏe.

– Bảo vệ nguồn nước.

– Dạy trẻ biết các loại trang phục, biết lựa chọn và mặc trang phục phù hợp với thời tiết đối với sức khỏe.

– Biết ăn các thức ăn và đồ uống phù hợp với thời tiết ( Mùa đông ăn nóng, uống nước nóng).

– Biết phòng một số dịch bệnh xảy ra theo mùa.

– Trẻ biết bảo vệ cơ thể khi gặp một số tình huống bất thường của thời tiết : Mưa, bão, sấm chớp.

– Không chạy ra ngoài trời khi có sấm, chớp.

– Biết không chơi dưới trời mưa.

– Trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ để phòng tránh bệnh tật.

– Biết rửa tay sạch sẽ trước khi ăn.

 

– Một số món ăn theo mùa được cắt từ báo và tạp chí.

– Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện.

– Một số hình ảnh nói về nguồn nước và sự cần thiết của nước đối với cuộc sống.

– Các loại trang phục của mùa đông và mùa hè.

– Các hình ảnh vẽ về thời tiết của hai mùa.

– Tranh ảnh nói về một số món ăn.

– Rối tay.

– Tranh quay minh họa cho câu chuyện.

– Một số hình ảnh rời để trẻ gắn tranh.

– Rối hình các điều kiện giúp bé giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.

 

– Tranh liên hoàn có chữ ở dưới minh họa cho câu chuyện.

 

Hoạt động chiều

 

– Trò chơi : Gắn tranh

– Trò chơi : Phân nhóm

– Trẻ biết lựa chọn các trang phục phù hợp với thời tiết.

– Biết bảo vệ sức khỏe khi thời tiết thay đổi.

– Bảng từ.

– Các hình ảnh về cách mặc quần áo phù hợp và không phù hợp với thời tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHỦ ĐỀ :QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ – TRƯỜNG TIỂU HỌC

 

THỜI ĐIỂM

 

HOẠT ĐỘNG

 

NỘI DUNG

 

ĐỒ DÙNG

Hoạt động học có chủ định

* Phố phường

 

 

* Thủ đô Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

* Trường tiểu học của bé

 

 

* Ca hát :

Một ngày bé ở trường tiểu học.

 

 

* Truyện “ Mùa hè ở biển”

 

– Trẻ biết được một số món ăn đặc trưng của một số phố phường ở Thủ Đô.

– Gọi đúng tên một số món ăn truyền thống và giá trị dinh dưỡng.

– Các món ăn truyền thống của người Hà Nội.

– Biết được nguồn gốc của một số món ăn, có thái độ trân trọng đối với các món ăn đó.

– Dạy trẻ đi đến trường tiểu học an toàn (Đi cùng với người thân).

– Dạy trẻ cách sử dụng đồ dùng học tập an toàn.

– Dạy trẻ biết bảo vệ bản thân khi có người lạ đụng chạm vào cơ thể mình.

– Dạy trẻ biết và ăn uống sạch sẽ khi đi du lịch.

– Biết giữ gìn vệ sinh môi trường ở những nơi trẻ được tham quan, vui chơi.

– Sách giới thiệu về các món ăn truyền thống của người Hà Nội và nguồn gốc của các món ăn đó.

– Một số món ăn thật như : Bánh trôi, bánh chay, bánh cốm.

– Các tranh cắt dán từ sách báo về các món ăn thông thường.

 

 

 

 

– Các con rối minh họa cho câu chuyện.

– Hộp rối và các dụng cụ học tập.

 

– Đĩa VCD có hình ảnh các vùng miền, các món ăn đặc trưng.

 

Hoạt động góc

* Góc khoa học

– Phân nhóm các loại quả và các món ăn theo vùng miền.

– Phân nhóm các đặc sản theo vùng miền.

* Góc bán hàng

– Bán trái cây.

– Bán đặc sản của quê hương.

– Hoạt động nội trợ.

– Bé giúp mẹ nấu ăn.

* Góc khoa học :

– Phân nhóm đặc sản theo từng vùng miền : Bắc, Trung, Nam

– Giá trị dinh dưỡng của các món ăn.

– Cùng một món ăn nhưng có thể mỗi vùng chế biến một cách khác nhau.

– Củng cố mở rộng sự hiểu biết của trẻ về các loại quả.

– Giáo dục cho trẻ biết lợi ích của các loại quả đối với cuộc sống của con người.

– Trẻ gọi tên thực phẩm và phân loại thực phẩm theo 4 nhóm.

– Biết cách sơ chế một số loại thực phẩm.

 

– Tranh ảnh về một số món ăn của vùng miền.

 

– Tranh ảnh về các loại quả.

 

 

 

– Bản đồ Việt Nam.

 

 

– Giá bán hàng.

 

– Các loại quả.

Hoạt động khác

– Thu thập tranh ảnh, vật thật về các thực phẩm và các món ăn trẻ đã được ăn.

 

– Tổ chức liên hoan chia tay cuối năm.

– Giới thiệu các món ăn của mình.

– Nêu lên được mùi vị và nói lên được món ăn được chế biến từ thực phẩm nào.

– Dạy trẻ biết phối hợp cùng cô giáo và các bạn bày tiệc trong ngày cuối năm.

– Các loại tranh ảnh về các món ăn và các loại thực phẩm.

– Một số món ăn do trẻ tự mang đến.

– Sách và hộp công thức về cách chế biến một số món ăn.

– Các loại bánh kẹo, hoa quả do cô và trẻ chuẩn bị.

– Dây trang kim để trang trí lớp.

– Cốc, đĩa, dao kéo.

– Bộ cắt tỉa quả.

– Phần thưởng, quà tặng kỷ niệm cuối năm.

Hoạt động chiều

–Trò chuyện về cách bảo vệ bản thân.

 

 

 

 

– Trò chuyện về trường tiểu học.

 

– Lập biểu đồ : Đồ dùng học tập ở trường mầm non và trường tiểu học.

– Cho trẻ xem tranh ảnh, nghe kể chuyện.

– Dạy trẻ không cho người lạ đụng chạm vào cơ thể.

– Dạy cho trẻ một số kiến thức đơn giản khi đi đến trường tiểu học.

– Trẻ lập biểu đồ để so sánh sự khác nhau của đồ dùng học tập của trường mầm non và tiểu học.

–Dạy trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập.

– Tranh ảnh các câu chuyện về các tình huống trẻ cần phải tránh khi gặp người lạ.

 

 

 

– Các vật thể về đồ dùng ở trường mầm non.

 

– Đồ dùng học tập do trẻ  làm từ các nguyênvật liệu phế thải : Vỏ hộp bánh, lõi chỉ….

 

Hoạt động ngoài trời

– Tham quan “ Viện bảo tàng dân tộc học”

– Trẻ biết được những điều cần chú ý khi đi chơi ngoài trời : Đi theo người lớn, không đi theo người lạ, không đụng chạm vào các vật sắc nhọn…..

– Các bậc phụ huynh và trẻ cùng chuẩn bị những tấm thẻ có điền đủ những thông tin cần thiết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

Lập biểu đồ vẽ đồ dùng học tập ở trường mầm non và trường tiểu học

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

– Trẻ biết lập biểu đồ để so sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng học tập của trường mầm non và trường tiểu học.

– Dạy trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập.

II. CHUẨN BỊ

– Giấy trắng A3 đủ cho mỗi trẻ một tờ.

– Giấy màu và bút màu các loại, hồ dán.......

III. TIẾN HÀNH

– Cô đặt một số câu hỏi gợi mở để trẻ nói về đồ dùng học tập trẻ thường dùng ở trường mầm non chúng mình đã sử dụng chúng như thế nào và khi đi học ở trường tiểu học theo con sẽ dùng đến những đồ dùng gì?

– Hướng dẫn trẻ chia tờ giấy ra làm đôi và chia ra thành các ô nhỏ. Sau đó dùng giấy màu hoặc bút màu cắt,dán hoặc vẽ về các đồ dùng học tập ở trường mầm non và trường tiểu học mà trẻ cho là đã dùng và sẽ được dùng phân nhóm và dán vào hai bên.

– Gợi ý cho trẻ nêu lên những nhận xét của mình về hai loại đồ dùng mà trẻ cắt dán ở biểu đồ của trẻ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾT QUẢ

          Qua một năm học “ Xây dựng nội dung chương trình nồng ghép giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mấu giáo 5 – 6 tuổi” đã giúp tôi phần nào tác động mạnh lên trẻ. Trẻ rất thích được đến lớp để học tập và vui chơi. Do đó đối chiếu với những biện pháp đề ra tôi đã thu được kết quả sau :

– Nội dung chương trình “ Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe” phù hợp với trẻ của lớp tôi đang dạy.

– Bản thân tôi được trau dồi tốt về kiến thức và kinh nghiệm dạy trẻ.

– Khi tổ chức các hoạt động lồng ghép giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe đã phát huy được tính tích cực của trẻ, bản thân trẻ được tìm tòi, khám phá, trải nghiệm, tích cực hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm lớp và trẻ có các kiến thức về dinh dưỡng và sức khỏe phù hợp với độ tuổi như :

          + Trẻ phát triển thể lực tốt.

          + Có kiến thức cơ bản, cần thiết phù hợp với độ tuổi về dinh dưỡng hợp lý, an toàn.

                 + Trẻ có kỹ năng tự phục vụ.

          + Hứng thú tham gia vào các hoạt động để cơ thể khỏe mạnh.

          – Cha mẹ trẻ hiểu đầy đủ hơn về tầm quan trọng của nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe.

– Cha mẹ trẻ phối hợp tích cực với cô giáo trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.

– Môi trường học tập của trẻ phong phú đa dạng, hấp dẫn, gây được hứng thú đối với trẻ để trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động.

– Kết quả khảo sát cuối năm :

 

 

SỐ H.S

 

TỐT

 

KHÁ

 

ĐẠT

 

CHƯA ĐẠT

63

19 = 30.16 %

34 = 53.97 %

9 = 14.29 %

1 = 1.59 %

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

          Với việc xây dựng “ Chương trình lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe” cho trẻ là việc làm rất cần thiết vì nhờ nó mà trẻ có các kiến thức, thái độ đúng đắn trong ăn uống cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên muốn làm tốt được việc này thì đòi hỏi người giáo viên trước hết phải nắm vững được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở lớp mình phụ trách.

          Trong qua trình dạy học đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ và năng lực sư phạm, nhiệt tình, năng động sáng tạo, nắm vững phương pháp tổ chức các hoạt động.

          Thường xuyên trò chuyện với trẻ về các kiến thức dinh dưỡng cũng như các kỹ năng sống của trẻ. Phối hợp các hình thức một cách nhịp nhàng và sáng tạo nhưng hợp lý để phù hợp với chủ đề chủ điểm mà mình đang thực hiện.

          Khi xây dựng nội dung giáo dục dinh dưỡng – Sức khỏe cần phù hợp với điều kiện thực tế về cơ sở vật chất của lớp, của trường cũng như phù hợp với kinh nghiệm của trẻ và đảm bảo nội dung học trong chương trình cho cả năm học.

          Phối hợp với cha mẹ trẻ để cùng giáo dục trẻ các thói quen vệ sinh, hành vi văn minh cũng như các kỹ năng sống của trẻ.

          Vận động phụ huynh cùng sưu tầm, làm đồ dùng đồ chơi để nguồn học liệu dạy trẻ phong phú đa dạng.

Ứng dụng công nghệ thông tin như Internet, Kippix vào trong quá trình tìm kiếm các thông tin về dinh dưỡng – Sức khỏe, xây dựng các trò chơi để đưa vào các hoạt động trong ngày thêm phong phú, chính xác và có hiệu quả.

          Các nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe đều cần có sự sáng tạo do vậy người giáo viên phải luôn tự tìm tòi tạo ra những cái mới sao cho những nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe luôn được thay đổi và phát triển của trẻ trong xu thế đổi mới chung của đất nước và xu thế đổi mới của ngành giáo dục hiện nay.

 

 

KHUYẾN NGHỊ

Qua một năm xây dựng và thực hiện nội dung “ Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi”, tôi đã nhận được sự chỉ đạo sát sao của các đồng chí trong Ban Giám Hiệu nhà trường và tổ chuyên môn. Các đồng chí đã giúp đỡ và giải đáp những thắc mắc và khó khăn trong quá trình tôi thực hiện. Tôi mong muốn rằng trong năm học tới được thăm dự các hoạt động có lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe của các bạn đồng nghiệp trong trường bạn.

Mong muốn được Phòng Mầm non –Sở Giáo Dục mở các lớp bồi dưỡng về việc lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe đối với trẻ cũng như tổ chức các buổi bồi dưỡng, trao đổi, tập huấn cho giáo viên được chia sẻ kinh nghiệm với nhau.

Muốn cho việc cung cấp các kiến thức về dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ một cách chính xác tôi mong muốn có những  quyển tuyển tập các bài hát, thơ, ca, hò, vè hay những băng hình, phóng sự về các nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe phù hợp với lứa tuổi mầm non.

Để chương trình “Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi” được hoàn thiện và tiếp tục thực hiện cho năm học tới, tôi rất mong có sự góp ý của các đồng chí trong Ban Giám Hiệu nhà trường, tổ chuyên môn để nội dung lồng ghép giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ đạt kết quả tốt.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

 

 

 

Một số thí nghiệm khoa học phục vụ môn MTXQ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

Một số thí nghiệm khoa học phục vụ môn MTXQ

GV: PHẠM THỊ THANH BÌNH

( Trường MG TH TW3 )

 

 

1.     KHÁM PHÁ VỀ NƯỚC:

CÁC LỚP CHẤT LỎNG

NÚI LỬA DƯỚI NƯỚC

2.     KHÁM VỀ KHÔNG KHÍ:

ĐÈN CẦY CHÁY NHỜ KHÍ GÌ?

3.     KHÁM PHÁ VỀ ÁNH SÁNG

THẢ CÁ VÀO CHẬU

LÀM MỘT CẦU VỒNG

4.     KHÁM PHÁ VỀ SỰ CHUYỂN ĐỘNG

TRÒ ĐỐ QUẢ TRỨNG QUAY

 

 

*KHÁM PHÁ VỀ NƯỚC:

1.CÁC LỚP CHẤT LỎNG

* MỤC ĐÍCH:

-         Trẻ biết phân biệt lớp chất lỏng  khác nhau : dầu, nước, siro

-         Nhận biết lớp siro nặng hơn nước nên chìm xuống dưới. Lớp dầu nhẹ hơn nước và siro nên nổi lên trên cùng. Còn lớp nước ở giữa

-         Nhận biết một số chất liệu: nhựa, gỗ, kim sắt, cao su… nổi ở lớp chất lỏng nào : nước, siro, dầu để rút ra kết luận

 * CHUẨN BỊ:

-         1 chai dầu ăn, 1 chai nước, 1 chai siro dâu

-         3 ly thuỷ tinh, khay

-         các vật liệu:cao su, sỏi, đồ nhựa, sắt…

-         các thẻ màu đỏ ,trắng, vàng

* TIẾN HÀNH:

BƯỚC 1:

-         Cho trẻ quan sát và gọi tên 3 chai chất lỏng: dầu, nước,siro

-         Mỗi chất lỏng cô dùng 1 miếng nhựa màu tương ứng với màu chất lỏng: miếng nhựa đỏ, vàng, trắng

BƯỚC 2:

-         Cho trẻ chọn chất lỏng thứ 1 nào đổ vào ly trước. Và chọn miếng nhựa có màu tương ứng gắn lên bảng

-         Cô cho trẻ chọn chất lỏng thứ 2 và đổ vào ly. Và trẻ tự đoán nó sẽ đứng ở chỗ nào trong cái ly. Chọn thẻ nhựa có màu tương ứng gắn tiếp lên bảng. Cô cho trẻ quan sát lớp chất lỏng thứ 2 nó đứng ở vị trí nào trong cái ly có đúng như dự đoán của trẻ không

-         Làm tương tự  với chất lỏng thứ 3

-         Cho trẻ quan sát vị trí các lớp chất lỏng ở trong ly để rút ra kết luận: (lớp siro nặng hơn nứơc nên chìm xuống dưới cùng. Lớp nứơc nhẹ hơn siro nhưng nặng hơn dầu nên ở giữa. Lớp trên cùng là lớp dầu vì nhẹ hơn lớp nước và lớp siro)

 

BƯỚC 3:

-         Cho trẻ chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm tự  chọn vị trí xếp thẻ nhựa khác với lúc đầu. Rồi mỗi nhóm sẽ đổ thứ tự các lớp chất lỏng theo như đã chọn và mang ly chất lỏng vừa đổ lên cùng quan sát xem các lớp chất lỏng có đứng ở đúng vị trí đó không?

-         Trẻ tự rút ra kết luận :dù đổ chất lỏng dù đổ loại nào trước thì nó vẫn đứng theo thứ tự siro, nước, dầu. Và trẻ lên gắn lại thứ tự thẻ nhựa theo đúng vị trí các chất lỏng trong ly

*MỞ RỘNG:

Cho trẻ thả một số vật: cao su, nhựa, sỏi, gỗ, sắt… và quan sát xem nó nổi hoặc chìm ở lớp chất lỏng nào và tự rút ra kết luận

™¯˜

NÚI LỬA DƯỚI NƯỚC

*  MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-         Trẻ biết phân biệt nước nóng và lạnh

-         Nước nóng nhẹ hơn nước lạnh

*  CHUẨN BỊ:

-         2 chai nhỏ trong, 2 sợi dây

-         1 vại  trong lớn đầy nước, 2 lọ màu thực phẩm

*  TIẾN HÀNH:

BƯỚC 1:

-         Cho trẻ quan sát và gọi tên các dụng cụ. Và có thể đoán xem cô sẽ làm gì với những dụng cụ này

BƯỚC 2:

-         Cho trẻ quan sát nứơc nóng và nước lạnh trong 2 ca nhựa. Cho trẻ phân biệt 2 loại nước trên ( bằng cách: sờ thành ca hoặc quan sát hơi nước từ ca nước nóng bốc lên, hoặc đậy nắp 2 ca nhựa khi mở nắp ra, ca nước nóng sẽ đọng hơi nước trên nắp ca..)

BƯỚC 3:

-         Cô cho trẻ quan sát cô làm:

-         Cột sợi dây quanh cổ chai nhỏ. Hỏi trẻ cô cột như thế để làm gì?

-         Cô đổ nước lạnh vào đầy cái vại trong lớn

-         Cô đổ đầy nước lạnh vào cái chai nhỏ và nhỏ vào vài giọt màu thực phẩm

-         Cho trẻ đoán cô sẽ làm gì tiếp

-         Cô cẩn thận thả chai nhỏ vào cái vại lớn. Cho trẻ quan sát chuyện gì xảy ra( nước màu trong cái lọ không tan ra ngoài)

BƯỚC 4:

-         Cô làm tương tự cô đổ đầy vào lọ nhỏ thứ 2 nứơc nóng và nhỏ vài giọt màu thực phẩm

-         Và cũng thả từ t từ vào vại nước , trẻ sẽ quan sát hiện tượng gì xảy ra

( nước màu trong cái vại nhỏ từ từ dâng lên như 1 núi lửa) và trẻ đoán xem nó giống hiện tượng gì trong tự nhiên(núi lửa)

-         Hỏi trẻ tại sao nước lạnh trong lọ đầu không dâng lên mà lọ nước nóng nước màu lại dâng lên?

*    giải thích: nước nóng nhẹ hơn nước lạnh, vì vậy nó dâng lên và nổi trên mặt vại

-         Trẻ quan sát tiếp:một lát sau, nước trong 2 vại đều đồng màu với nhau

*    Giải thích:nước nóng nguội xuống trộn đều với nước lạnh nên màu hoà lẫn vào nhau 

LƯU Ý:     Thí nghiệm trên cô chỉ làm cho trẻ quan sát, vì nước nóng nên đảm bảo an toàn cho trẻ

 

 

*KHÁM PHÁ VỀ KHÔNG KHÍ:

ĐÈN CẦY CHÁY NHỜ KHÍ GÌ?

* MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-         Cần cho trẻ nhận biết không khí xung quanh

-         Trẻ nhận biết đèn cầy cháy nhờ có khí ôxi. Khi khí ôxi hết thì đèn sẽ bị tắt

* CHUẨN BỊ:

-         Đèn cầy, hộp quẹt

-         Đất sét dẻo

-         Chậu nước

-         Vại thuỷ tinh lớn và nhỏ

* TIẾN HÀNH:

BƯỚC 1:

-         Cho trẻ quan sát và gọi tên các đồ dùng của cô đã chuẩn bị

-         Hỏi trẻ: gắn đèn cầy lên dĩa bằng cách nào?

-         Sau khi gắn xong đặt dĩa đèn cầy vào 1 cái chậu thuỷ tinh

BƯỚC 2:

-         Cô đổ nước vào trong chậu thuỷ tinh. Đèn cầy phải cao hơn so với mặt nước. Hỏi trẻ: vì  sao cây đèn cầy phải cao hơn mặt nước?( để khi đốt đèn cầy lên, đèn cầy không bị nước làm tắt)

-         Cô lấy vại thuỷ tinh nhỏ ( cao hơn cây đèn cầy). Gắn vào đầu mép lọ 2 cục đất sét to

-         Hỏi trẻ: cô sẽ làm gì tiếp?

BƯỚC 3:

-         Cô thắp đèn cầy lên

-         Cô đặt lọ úp lọ thuỷ tinh  lên cây đèn cầy. Dùng bút lông đánh dấu mặt nước dâng lên trong lọ thuỷ tinh

-         Hỏi trẻ: vì sao phải gắn đất sét vào miệng lọ thuỷ tinh?( để nước tràn vào lọ)

-         Cho trẻ quan sát hiện tượng xảy ra: cây đèn cầy cháy một lúc rồi sẽ tắt. Và nước trong lọ sẽ dâng cao lên trong lọ thuỷ tinh

*   Giải thích:khi đèn cầy cháy,nó chỉ lấy khí oxi trong lọ. Khi khí oxi cháy hết thì đèn cầy tắt, nước bị khí áp bên ngoài đẩy lên trong lọ

-         Cho trẻ thí nghiệm tương tự với lọ thuỷ tinh nhỏ hơn và to hơn. Quan sát và rút ra kết luận

 

* KHÁM PHÁ VỀ ÁNH SÁNG

1.   THẢ CÁ VÀO CHẬU

* MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-         Trẻ nhận biết với tốc độ nhanh, ánh sáng có thể làm ta không nhận rõ được các vật

* CHUẨN BỊ:

-         Vẽ hình 1 con cá và 1 cái chậu lên 2 mặt bìa hình tròn bằng nhau

-         1 cây que, băng keo

* TIẾN HÀNH:

            BƯỚC 1:

-         Dùng băng keo dán dính 2 miếng bìa con cá và cái chậu , kẹp cây que ở giữa

BƯỚC 2:

-         Kẹp cây que vào lòng bàn tay. Xoay que chạy tới chạy lui thật nhanh. Bạn sẽ thấy con cá xuất hiện trong cái chậu

-         Có thể cho trẻ làm nhiều hình khác nhau: con chim và cái lồng, con khỉ và cành cây..

2.   LÀM MỘT CẦU VỒNG 

*MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-         Ánh sáng đi xuyên qua nước( chất trong suốt)

* CHUẨN BỊ:

-         Một cái chậu

-         Kính soi

-         Kính lúp

-         1 miếng bìa trắng

* TIẾN HÀNH:

BƯỚC 1:

-         Chọn 1 ngày trời nắng, đổ nước đầy vào trong 1 cái chậu

-         Để cái gương vào trong chậu nước. Để làm sao cho ánh sáng mặt trời rọi vào trong gương

BƯỚC 2:

-         Đưa miếng bìa trắng ra trước cái gương và di chuyển nó cho đến khi cầu vồng xuất hiện trên tấm bìa( hoặc bạn điều chỉnh vị trí gương cho đúng). Khi gương và tấm bìa đã đúng vị trí , ta có thể dùng đất sét gắn chặt cái gương lại.

-         Hỏi trẻ: các bạn thấy hình gì trên tấm bìa?

-         Khi nào thì mới có cầu vồng?

*  Giải thích:lớp nước giữa cái gương làm việc như 1 thấu kính và mặt nước tách ánh sáng ra cho nên ta thấy được các màu

 

BƯỚC 3:

-         Thử thêm: để 1 kính lúp vào giữa gương và tấm bìa.

-         Cho trẻ quan sát hiện tượng: cầu vồng biến mất

* Giải thích: do thấu kính uốn cong ánh sáng nên các màu cùng đi ngược lại nên cầu vồng biến mất. Chứng tỏ 7 màu cầu vồng nhập lại thành ánh sáng trắng

 

* KHÁM PHÁ VỀ SỰ CHUYỂN ĐỘNG

       TRÒ ĐỐ QUẢ TRỨNG QUAY

* MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-         Trẻ nhận biết khi một vật đứng yên rồi bất ngờ chuyển động sẽ ngã về phía sau. Hoặc khi đang chạy dừng lại đột ngột thì sẽ bị chúi về phía trước( quán tính)

* CHUẨN BỊ:

-         1 quả trứng luộc và 1 quả trứng sống

-          2 cái dĩa

*TIẾN HÀNH:

BƯỚC 1:

-         Cho trẻ quay tròn cùng lúc 2 cái trứng sống và luộc

-         Cho trẻ quan sát và đoán xem là quả trứng sống hay quả trứng luộc quả nào quay lâu hơn ( quả trứng quay lâu hơn là quả trứng luộc)

* Giải thích: lòng đỏ ( trứng sống) có nhiều quán tính hơn lòng đặc  ( trứng luộc). Sự kiện này làm chậm quả trứng sống lại nên nó ngừng quay trước quả trứng luộc.

                        BƯỚC 2:

-         Cho trẻ quay cùng lúc 2 quả trứng rồi dùng tay giữ chúng lại rồi thả ngay ra

-         cho trẻ quan sát và đoán xem quả trứng nào quay lâu hơn ( quả trứng sống quay lâu hơn, quả trứng luộc thì đứng yên)

* Giải thích: khi chận 2 quả trứng lại và thả ra thì chất lỏng trong quả trứng sống vẫn còn chuyển động. Sự vận chuyển này khởi động cho quả trứng quay lại

* MỞ RỘNG:

Khi đi xe, nếu xe khởi động đột ngột. Sức quán tính của bạn kéo bạn giật ngược lại đằng sau( bạn chưa chuyển động và thân thể bạn muốn ở yên). Nếu người lái xe dừng lại đột ngột, bạn sẽ bị chúi người về phía trước ( vì quán tính của bạn cưỡng lại sự dừng, thân thể bạn không muốn dừng chuyển động). Nịt ghế giúp giữ cho bạn vượt qua sức quán tính của bản thân và giữ chặt bạn với ghế ngồi

 

Một số kinh nghiệm trong công tác CSSK, nuôi dưỡng và phòng chống dịch bệnh cho trẻ ở trường MN

Một số kinh nghiệm trong Công tác chăm sóc sức khoẻ , nuôi dưỡng trẻ lứa tuỏi  mầm non và phòng chống bệnh dịch của trường MG Việt Triều                                 

A. Đặt vấn đề:

    

Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái, đầy đủ của con người về thể chất, tinh thần và xã hội. Khoẻ về thể chất là liên quan đến bệnh tật, di truyền, dinh dưỡng, luyện tập. Tinh thần thể hiện sự thoải mái trong cuộc sống, sự yêu thương, sự an toàn tâm lý, có niềm tin.

          Chúng ta cần coi trọng sức khoẻ, vì mọi người có sức khoẻ thì công tác sẽ tốt, trẻ có khoẻ thì học hành mới tốt, bố mẹ mới yên tâm gủi các cháu để công tác. Trường học cần có một môi trường an toàn - trẻ sống ,vui chơi mà không có các nguy cơ xảy ra tai nạn ,nơi đó trẻ khoẻ mạnh ,sức đề kháng cao giúp trẻ phòng tránh được mọi bệnh tật.

         Hiện nay trong điều kiện cuộc sống hiện đại , môi trường ô nhiễm vì khói bụi ,hoá chất, con người phải đối mặt với nhiều bệnh tật,với vi khuẩn ,vi rút biến dị…Đặc biệt là các đợt dịch: SAS, cúm AH5N1, H1N1, Tả,sốt xuất huyết. Tình hình bệnh dịch diễn biến rất phức tạp, lây lan trong cả cộng đồng.

Trong các trường học thường gặp: Sởi, quai bị, thuỷ đậu, sốt xuất huyết, sốt virut,cúm…Do đó vấn đề phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng nói chung và trong trường học nói riêng là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng rất nhiều đến uy tín của trường và sức khoẻ của mọi người.

 

          

 B. Gi¶i quyÕt vÊn ®Ò:

  Được Sự quan tâm chỉ đạo của sở giáo dục và đào tạo . Ban Giám Hiệu của trường đã nhận thức đúng đắn và đánh giá việc chăm sóc sức khoẻ ,dinh dưỡng trẻ mầm non là rất quan trọng. Xác định được sự nguy hại của dịch bệnh , theo kinh nghiệm là:” phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Ngay từ đầu đã có kế hoạch chỉ đạo toàn trường thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ,dinh dưỡng cho trẻ và phòng chống bệnh dịch. Trường Việt Triều hiện đang chăm sóc, nuôi dạy 830 cháu từ 3 đến 5 tuổi, có 16 lớp , 3 khối : bé, nhỡ, lớn.  Có bác sỹ chăm sóc sức khoẻ và nhân viên hỗ trợ cân đo, làm sổ sách theo quy định chung. Trường đã thực hiện một số biện pháp có hiệu quả tốt trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non và phòng chống bệnh dịch như sau:

1. Bồi dưỡng kiến thức chăm sóc sức khoẻ ,dinh dưỡng và phòng chống dịch bệnh cho giáo viên, nhân viên toàn trường : Mời giáo viên về trường giảng theo định kỳ hàng năm ,nhất là những đợt dịch. Tham gia các lớp học, các cuộc hội thảo của sở,của quận tổ chức. Cập nhật kịp thời và tìm hiểu kiến thức trong sách, báo,  tạp chí, trên mạng Internet…   Thực hiện tốt công tác phối kết hợp giữa các bộ phận trong nhà trường và với  các cơ quan hữu quan :Sở giáo dục, sở y tế, y tế phường, trung tâm y tế quận …

2. Tuyên truyền : - Việc bảo đảm cho các cháu được an toàn , khỏe mạnh là rất quan trọng .Đồng thời chế độ dinh dưỡng đủ năng lượng ,cân đối các chất, đủ vitamin và khoáng chất ( đặc biệt là canxi ,B1) cũng rất cần thiết để trẻ phát triển toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần. Do đó phải hướng dẫn cho các lớp lồng ghép vào chương trình giáo dục trẻ và tuyên truyền với phụ huynh học sinh nội dung việc chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng .Tư vấn cho phụ huynh về cách lựa chọn thực phẩm, lên thực đơn phù hợp với trẻ - đảm bảo cân đối, đủ chất, đủ lượng và ATVSTP.

                              - Bệnh dịch có ảnh hưởng lớn đến tính mạng con người và cả cộng đồng, đặc biệt là trẻ em sức đề kháng còn rất yếu nên dễ mắc. Trong trường học số người tập trung đông, nhiều thành phần phức tạp do đó việc tuyên truyền giáo dục ý thức phòng bệnh là cần thiết. Đặc biệt là với phụ huynh học sinh: Có các bảng tuyên truyền ở lớp, ở những nơi mọi người hay qua lại trong trường, hoặc trao đổi trực tiếp với phụ huynh.

3. Ban Giám Hiệu đã kịp thời chỉ đạo, đầu tư cơ sở vật chất : mua sắm trang thiết bị,đồ dùng cho bếp và cho các lớp đảm bảo an toàn ,có lợi vói sức khoẻ. Mua sắm đầy đủ trang thiết bị y tế ,thuốc thiết yếu, thuốc sát trùng ,xà phòng rửa tay phục vụ cho việc phòng chống bệnh dịch trong toàn trường.

4. Xây dựng môi trường thân thiện: An toàn mọi lúc mọi nơi cho trẻ,thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng đồ dùng đồ chơi ,vệ sinh sạch đẹp ,thông thoáng, nhiều cây xanh, hoa theo mùa. Tạo môi trường phù hợp,gần gũi với trẻ từ ở lớp học, nhà vệ sinh, bếp, đến môi trường xung quanh: đồ dùng ,đồ chơi tự tạo, trang trí sắp xếp theo chủ đề .

5. Một số nguyên tắc : Theo yêu cầu của sở giáo dục- đào tạo và sở y tế về công tác y tế học đường. Thực hiện quy chế nuôi dạy trẻ mầm non ,để làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ , dinh dưỡng và phòng chống dịch bệnh .Chúng tôi đã thực hiện

một số nguyên tắc sau:

I. Công tác chăm sóc sức khoẻ của trẻ :

      1.  Hàng ngày theo dõi sức khoẻ của trẻ từ khi trẻ đến lớp đến khi trả trẻ. Khi chuyển mùa, khí hậu thay đổi phải chú ý để có biện pháp phòng ngừa và cấp cứu kịp thời. Ghi sổ nhật ký sức khoẻ hàng ngày, có diễn biến gì đặc biệt không.

                2. Kiểm tra sổ nhật ký hàng ngày theo dõi sức khoẻ của trẻ ở các lớp, tủ thuốc của lớp để ngoài tầm với của trẻ chưa và chỉ có các thuốc phụ huynh gửi ghi các loại thuốc phụ huynh gửi cho con uống : tên thuốc,giờ uống,liều lượng, hạn sử dụng, chữ ký của phụ huynh .Chú ý theo dõi các cháu vừa khỏi ốm đi học. Kiểm tra sĩ số học sinh hàng ngày, tỉ lệ chuyên cần hàng tháng. Kiểm tra, đôn đốc công tác vệ sinh các lớp, các bộ phận và môi trường xung quanh trường.

               3. Trang bị cấp cứu - Tủ thuốc của trường gồm có : Dụng cụ cấp cứu và thuốc thiết yếu . Định kỳ kiểm tra và mua bổ xung cơ sở vật chất, phương tiện, dụng cụ, thuốc men cho phòng ytế. Mua tài liệu về chăm sóc sức khoẻ và tham gia các lớp tập huấn học tập về chăm sóc sức khoẻ của trẻ do sở tổ chức.

               4.  Đầu năm và cuối năm đều tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, qua đó nắm được các cháu mắc bệnh mãn tính : sau khi khám sức khoẻ, nếu cháu nào mắc bệnh thì phải nhắc nhở, hướng dẫn phụ huynh cho trẻ đi điều trị sớm.

( Bệnh tự kỷ: vào khoa tâm lý viện nhi , Fimozit- chít hẹp bao quy đầu: khoa ngoại viện nhi , bệnh động kinh: khoa thần kinh và uống thuốc phòng cơn giật, bệnh hen: khoa hô hấp điều trị phòng cơn hen…) . Nếu gia đình vẫn muốn tiếp tục học thì phải làm đơn xin cam đoan .

Nếu trẻ suy dinh dưỡng thì nhà trường và gia đình phải phối hợp có chế độ ăn bổ xung cho trẻ : uống thêm sữa, tăng thêm bữa . Trẻ béo phì phải hạn chế đồ ngọt, chất bột đường, tăng cường vận động.

              5. Theo quy định chung của sở sổ sách ytế gồm có:  

            .  Sổ nhật ký sức khoẻ toàn trường : ghi rõ từng ngày, nếu có gì đặc biệt phải ghi ngày, giờ, tên trẻ, lớp, diễn biến, chẩn đoán, xử trí, đến khi trả trẻ về.

  . Sổ sức khoẻ của từng cháu : Biểu đồ sức khoẻ theo dõi cân nặng và chiều cao định kỳ (tháng 9,12,2,4,6).Lên lịch cân cho từng lớp, nếu cháu nào nghỉ học sẽ cân bù vào ngày sau khi cháu đi học

  . Sổ theo dõi sức khoẻ của trẻ toàn trường : số cháu kênh bình thường,tỉ lệ suy dinh dưỡng,béo phì , tỉ lệ bệnh tật và tăng, giảm cân.

  . Sổ theo dõi trẻ suy dinh dưỡng ,béo phì và mắc các bệnh mãn :tim ,hen,động kinh, tự kỷ…

 

ll. Công tác phòng chống bệnh dịch:

                 Để làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh trong trường, trước tiên mỗi người phải hiểu được quá trình dịch bệnh. Nắm vững nguyên tắc phòng chống dịch,  vệ sinh trường học và  thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh như sau:

                   1. Xây dựng tiêu  chuẩn vệ sinh trường học theo yêu cầu chung, phù  hợp với tình hình đặc điểm của nhà trường :

               * Địa điểm xây dựng: ở nơi cao ráo sạch sẽ, sáng sủa yên tĩnh. Thuận tiện cho việc đi lại, xa nơi phát sinh ra các khí độc, khói bụi, tiếng ồn. Sân trường bằng phẳng rộng rãi có rãnh thoát nước.

               * Các công trình:

               - Cung cấp nước sạch: Có đủ nước sạch đã đun sôi cho học sinh uống. Nước sinh hoạt, tắm rửa phải là nước máy.

               - Nhà vệ sinh xây dựng đảm bảo các điều kiện vệ sinh của giáo viên riêng và của học sinh riêng, nam riêng, nữ riêng.

               - Hàng ngày thu gom rác ở các lớp, các phòng và sân trường về một chỗ, phải có thùng chứa rác theo quy định.

               - Có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải từ trường vào hệ thống cống chung.

               - Nhà bếp: Đảm bảo trật tự vệ sinh thực hiện theo thông tư 04/1998/TT/BYT của Bộ Y Tế ban hành ngày 23 tháng 3 năm 1998 hướng dẫn thực hiện quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Vệ sinh lớp học: Đảm bảo không khí thông thoáng : Nhắc các cô giáo mở quạt vừa phải , mát về mùa hè, ấm về mùa đông.

+ Đảm bảo đủ ánh sáng: Thường xuyên kiểm tra hệ thống đèn điện, mở hết cửa sổ khi trẻ hoạt động và học tập.

+ Về độ ẩm: Đảm bảo thoáng, khô ráo, bằng cách dùng máy hút ẩm cho các lớp khi trời nồm .

+ Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng ngăn nắp.                           

          + Tổng vệ sinh chung: Cọ rửa nền nhà, hành lang bằng xà phòng hàng tuần.

Phòng ăn, ngủ, học, chơi đảm bảo thông gió thoáng khí đủ ánh sáng, đảm bảo yên tĩnh và lau dọn thường xuyên.

               * Môi trường xung quanh.

               + Trồng cây xanh, bố trí cây cảnh theo nhiều dáng kiểu để tạo bóng mát, vẻ đẹp xanh sạch cho cảnh quan môi trường sư phạm.

               + Thường xuyên quét dọn vệ sinh khu vực trong và ngoài trường

      2. Xây dựng kế hoạch đối với công tác y tế học đường trong trường  mầm non :Tổ chức tốt việc chăm sóc sức khoẻ của trẻ trong trường theo kế hoạch.

*Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm :

-  Ngoài những biện pháp qui định trong các chương trình, chúng tôi đã ký hợp đồng cam kết đảm bảo mua thực phẩm sạch đồng thời liên tục kiểm tra thực phẩm theo định kỳ; thường xuyên giám sát kiểm tra gửi mẫu thực phẩm đi kiểm tra tại Viện vệ sinh dịch tễ.

- Thực hiện mua thức ăn tươi, ngon đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ.

- Phải thực hiện ký hợp đồng mua thực phẩm sạch với các nhà cung cấp tin cậy, có địa chỉ rõ ràng.

- Chế biến đúng quy trình, thực hiện thực đơn của trường. Đảm bảo vệ sinh và dinh dưỡng cho trẻ .

- Bảo quản thức ăn nước uống cho trẻ an toàn.

- Thực hiện lưu nghiệm thức ăn, nước uống 24 giờ: có sổ theo dõi ghi rõ ngày giờ.

- Vận hành bếp một chiều, hợp vệ sinh. Các dụng cụ chế biến sống và chín phải riêng biệt.

       * Diệt khuẩn, diệt côn trùng, diệt chuột:

               Nhằm mục đích đề phòng bệnh lây lan rộng phải diệt khuẩn hàng ngày, thường làm ở nơi có người mắc bệnh. Nếu có bệnh nhân mắc, sau khi chuyển đi thì phải diệt khuẩn lần cuối để  thanh toán hoàn toàn mâm bệnh. Diệt khuẩn dự phòng để ngăn chặn bệnh truyền nhiễm nảy sinh và lan rộng. Đặc biệt chú ý khủ khuẩn nước, sử lý phân, rác thực hiện các quy tắc về vệ sinh cá nhân.

+ Nhà trường thường xuyên phun thuốc muỗi và chống côn trùng 6 tháng một lần bằng thuốc của công ty hàng không diệt trước mùa truyền bệnh của chúng ( Để đảm bảo không độc hại với trẻ vào chiều tối ngày thứ sáu khi trẻ về hết mới phun thuốc).

+ Tổ chức diệt chuột: Được tiến hành vào đầu mùa xuân. Có đặt thuốc đảm bảo khoa học đúng yêu cầu và không gây nguy hiểm với trẻ.

+ Thường xuyên kiểm tra định kỳ các khu vực vệ sinh và cống rãnh thoát nước một tháng một lần . Đồng thời cho khơi, nạo vét cống, hố ga, đường thoát nước...

      3. Công tác phối kết hợp giữa các bộ phận trong nhà trường và cộng đồng:

               * Cùng tổ chức, tham gia các lớp tập huấn công tác phòng chống dịch bệnh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

     * Phối hợp với các cô giáo lồng ghép giáo dục cho học sinh về những hiểu biết tối thiểu trong việc phòng chống dịch bệnh: Dạy trẻ cách giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh thân thể, cách nhận biết những con côn trùng có hại gây nguy hiểm tới cuộc sống...

    * Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để cùng thực hiện tốt những nội dung phòng bệnh ở gia đình góp phần nâng cao hiệu quả của những biện pháp đã thực hiện ở trường .

- Trường có các góc tuyên truyền với cha mẹ học sinh: Những hình ảnh và thông tin về phòng chống bệnh dịch.

- Gặp gỡ , tư vấn cho cha mẹ học sinh  trao đổi khi cần thiết về tình hình sức khoẻ của trẻ.

               * Phối hợp chặt chẽ với y tế phường để có kế hoạch chủ động đối phó, không để bệnh dịch xảy ra. Định kỳ tiêm phòng vác xin cho trẻ theo quy định.

                 4. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh y tế học đường: Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, công tác an toàn phòng dịch bệnh, theo dõi sức khoẻ của trẻ hàng ngày, báo cáo kết quả kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường trong công tác phòng chống dịch.

                5. Nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác. Để tham mưu với nhà trường về công tác phòng chống dịch khi ngoài cộng đồng có dấu hiêu dịch bệnh xuất hiện .

               Nhận và thực hiện tốt các công văn chỉ đạo của cấp trên đưa xuống, đặc biệt là các đợt dịch lớn như tả, cúm H5N1, H1N1, sốt xuất huyết.

         lII. Cách xây dựng thực đơn hàng ngày cho trẻ:

          Ngoài việc thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ của trẻ, trường chúng tôi còn chú trọng tới việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ . Đặc biệt là xây dựng thực đơn, tính khẩu phần dinh dưỡng cân đối phù hợp. 

          Khi xây dựng thực đơn yêu cầu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

           1. Xây dựng thực đơn theo mùa, mùa nào thức ấy .Bởi vì nếu ăn thực phẩm trái mùa thường có nhiều thuốc kích thích, giá cả lại đắt .Những món ăn nóng phù hợp với mùa đông(Thịt kho tàu, thịt bò sốt vang,canh củ quả nấu thịt xương hầm..) ,món ăn mát cho mùa hè ( Thịt sốt cà chua,bí xanh xào thịt,canh mồng tơi nấu cua, canh riêu cá...)

           2. Đảm bảo 5 ngày trong tuần thực đơn không trùng nhau.Tránh các thực phẩm xung khắc( Giá đỗ- gan,hải sản - hoa quả..). Ký hợp đồng và đặt thực phẩm ở nơi có uy tín , an toàn vệ sinh thực phẩm , có thể thêm hoặc bớt thực phẩm trước 9h sáng hàng ngày.

          3. Đủ lượng ,đủ tiền ,giao nhận thực phẩm đầy đủ theo quy định chung. Phối hợp cùng các cô giáo,cô nuôi cho trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất .      

           4.Cung cấp đủ năng lượng 650- 850calo trong 1 ngày ở trường cho 1 trẻ .Cân đối các chất theo tỉ lệ P=14- 20%, L=18-25%,G=60-65%.Cân đối giữa thực phẩm động vật và thực vật,giữa mỡ và dầu ăn. Thực đơn giàu vitamin và khoáng chất ,đặc biệt là canxi,B1 đảm bảo canxi:180-350 mg/ngày/trẻ và B1:0.4- 0.8 mg/ ngày/trẻ.

C. Kết quả và bài học kinh nghiệm :

              Trong công tác chăm sóc sức khoẻ , dinh dưỡng và phòng chống bệnh dịch ở trường chúng tôi đã thu được một số kết quả sau:

              - Nhà trường đã thực hiện tốt công tác chăm sóc trẻ và các quy định về cách phòng chống bệnh dịch. Chất lượng nuôi dạy trẻ tốt, trẻ khoẻ mạnh, cuối năm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và béo phì. Toàn thể giáo viên và nhân viên trong trường đều nắm vững các kiến thức về nuôi dưỡng và cách sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống bệnh dịch. Lồng ghép kiến thức vào chương trình học của trẻ, giúp trẻ nhận thức được và có ý thức phòng dịch bệnh.

             - Tuyên truyền đến từng phụ huynh học sinh về cách chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ và phòng chống một số loại bệnh nguy hiểm.

             - Không để xảy ra bệnh dịch trong trường. Đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp, an toàn.

            - Thường xuyên báo cáo kịp thời công tác chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ và  phòng chống dịch bệnh của trường lên cấp trên.

  -   Là trường có uy tín, được sự tín nhiệm của xã hội và các bậc cha mẹ học sinh.

 

  Để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh ở trường mầm non là nhờ có sự quan tâm chỉ đạo của phòng mầm non sở và sự chỉ đạo kịp thời của Ban Giám Hiệu nhà trường.

 - Ban giám hiệu luôn quan tâm chỉ đạo công tác chăm sóc sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh,góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ trong nhà trường. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các lớp, các bộ phận trong trường thực hiện tốt kế hoạch.

- Phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và các lớp , giũa nhà trường với phụ huynh học sinh và các cơ quan hữu quan.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc trẻ, phòng chống dịch bệnh của trường đầy đủ, đúng tiêu chuẩn quy định của ngành.

- Giáo viên, nhân viên nghiêm túc chấp hành quy chế, quy định của ngành về nuôi dưỡng trẻ và phòng chống dịch bệnh trong nhà trường. Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, yêu nghề, mến trẻ, tận tình chăm sóc nuôi dưỡng, dạy dỗ trẻ.

- Các bậc cha mẹ  học sinh nhiệt tình, tích cực phối hợp với nhà trường .

Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi trong công tác chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng trẻ và phòng chống dịch bệnh ở trường mẫu giáo Việt Triều. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh đạo và các đồng chí, để chúng tôi thực hiện ngày càng tốt hơn.

           Tôi xin trân trọng cảm ơn !

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong QL nuôi dưỡng

I.Thực trạng trước khi ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nuôi dưỡng:

* Thuận lợi:

- Được sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng MN Sở GD&ĐT

- BGH nhà trường giàu kinh nghiệm, nhận thức đúng đắn, mạnh dạn và rất quyết tâm trong việc đưa CNTT vào giảng dạy cũng như trong công tác quản lý.

- Đội ngũ kế toán, nhân viên nuôi dưỡng được đào tạo bài bản, năng động, ham học hỏi.

- Cơ sở vật chất của nhà trường được trang bị đầy đủ, hiện đại.

* Khó khăn:

- Kỹ năng sử dụng máy tính của giáo viên và nhân viên còn hạn chế.

- Việc nắm bắt kỹ thuật và ứng dụng CNTT vào công việc đòi hỏi phải đầu tư cả về công sức lẫn kinh phí.

- Công việc của kế toán trong trường mầm non rất bận rộn nên ít có thời gian cập nhật và phát triển phần mềm.

* Hệ thống sổ sách quản lý nuôi dưỡng trong nhà trường những năm qua:

1. Công tác quản lý trẻ:

+ Sổ theo dõi trẻ đến nhóm lớp

+ Sổ theo dõi chất lượng nhóm lớp

+ Sổ danh bộ học sinh

2. Công tác quản lý thu và thanh toán:

+ Phiếu thu

+ Phiếu trả

+ Sổ thu và thanh toán

+ Sổ nhật ký bàn giao

3. Công tác quản lý sức khoẻ của trẻ:

+ Sổ nhật ký sức khoẻ toàn trường

+ Sổ sức khoẻ của từng cháu

+ Biểu đồ sức khoẻ theo dõi cân nặng và chiều cao định kỳ

+ Sổ theo dõi sức khoẻ toàn trường.

+ Sổ theo dõi sức khoẻ trẻ SDD, beo phì và mắc các bệnh mãn tính

4. Công tác quản lý thực đơn và tính khẩu phần ăn của trẻ

+ Sổ tính khẩu phần ăn của trẻ

+ Sổ giao nhận thực phẩm.

II. Một số kinh nghiệm khi ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nuôi dưỡng ở trường MG Việt Triều:

1. Tiến hành thực hiện theo từng giai đoạn với các phần mềm ứng dụng:

* Giai đoạn 1 (từ năm 2001 đến 2002 )

- Đưa vào thực hiện các phần mềm:

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý học phí

Đưa vào thử nghiệm phần mềm:

+ Quản lý thiết lập thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ

* Giai đoạn 2: (từ năm 2003 đến 2005)

- Đưa vào thực hiện các phần mềm

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý học phí

+ Quản lý thiết lập thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ

- Đưa vào thử nghiệm phần mềm:

+ Quản lý sức khoẻ của trẻ

* Giai đoạn 3 (từ năm 2005 đến 2008)

- Đưa vào thực hiện các phần mềm

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý học phí

+ Quản lý thiết lập thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ

+ Quản lý sức khoẻ của trẻ

* Giai đoạn 4 (từ năm 2008 đến 2009)

- Đưa vào thử nghiệm và thực hiện phần mềm quản lý theo mô hình mạng LAN

2. Khai thác các lợi ích của việc sử dụng các chức năng của phần mềm:

2.1. Mô hình chức năng: Lấy học sinh là trung tâm quản lý.

2.2. Mô hình quản lý

2.3. Các tính năng cụ thể

2.3.1. Quản lý học sinh

2.3.2. Quản lý thu chi học phí

2.3.3. Quản lý sức khoẻ của cháu

- Quản lý chi tiết sức khoẻ của trẻ

- Các bảng kê chi tiết theo danh mục

- Các báo cáo theo dõi tổng thể việc chăm sóc sức khoẻ của trường

2.3.4. Quản lý bếp ăn và lập thực đơn

Phương pháp xây dựng thực đơn:

- Lập thực đơn theo món (có lưu mẫu )theo bữa

- Thực đơn được tính theo mùa

- Thực đơn phụ thuộc vào đối tượng (Nhà trẻ và mẫu giáo)

- Phương pháp xuất: ít trước nhiều sao về số lượng.

Còn nếu xuất quá số lượng trong kho, số xuất quá sẽ được tính bằng giá thị trường tại thời điểm đó để làm cơ sở dự kiến đi chợ.

Lưu ý: Trong 1 ngày có thể có nhiều phiếu nhập nhưng chỉ có duy nhất 1 phiếu xuất.

* Các bước thực hiện trong ngày

Hình thức 1: Lập trước đi chợ sau

Hình thức 2: Đi chợ về rồi mới lập thực đơn

3. Kinh nghiệm giải quyết một số vấn đề khó khăn thường gặp khi sử dụng các phần mềm:

3.1. Bảo quản và lưu trữ dữ liệu:

- Lưu dữ liệu ở các ổ khác trong máy không phải ổ C

- Các máy tính làm việc phải cài chế độ diệt virus tự động

- Nên ký hợp đồng bảo trì với các công ty máy tính (hoặc công ty phần mềm) để thường xuyên backup và lưu dữ liệu theo định kỳ 1 tháng hoặc 1 quý

3.2. Thường xuyên có thông tin phản hồi với các nhà cung cấp phần mềm

Khi gặp các loại thực phẩm mới hoặc hàm lượng dinh dưỡng của một số loại thực phẩm không ghi đầy đủ các thông tin về hàm lượng các chất cần có thông tin phản hồi với nhà cung cấp phần mềm để thống nhất số liệu chính xác giúp việc sử dụng phần mềm thực sự có hiệu quả.

4. Giới thiệu một số ứng dụng của các phần mềm trong công tác quản lý nuôi dưỡng

4.1. Quản lý học sinh

4.2. Quản lý học phí

4.3. Quản lý thực đơn

4.4. Quản lý sức khoẻ

III. Kết quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nuôi dưỡng

- Nâng cao trình độ nhận thức về tin học cho cả đội ngũ cán bộ quản lý và các cán bộ nghiệp vụ

- Các phần mềm giúp cho việc quản lý chính xác, nhanh chóng tiện lợi; hệ thống sổ sách, báo cáo đảm bảo thống nhất chung với quy định của ngành.

- Các số liệu được cập nhật liên tục hàng ngày, việc kiểm tra, kiểm soát được thực hiện trên máy tiết kiệm nhiều thời gian và công sức.

- Số liệu hàng năm được lưu trữ cẩn thận; việc tìm kiếm tra cứu nhanh cóng; thuận tiện.

- Hệ thống báo cáo ngoài việc in ra giấy còn được gửi bằng đĩa mềm lên cơ quan cấp trên

Quản lý đồng bộ từ BGH cho đến các phòng nghiệp vụ bao gồm: Quản lý học sinh, quản lý học phí, quản lý sức khoẻ của học sinh, quản lý thực đơnvà tính khẩu phần ăn cho trẻ.

IV. Bài học kinh nghiệm:

- Động viên, khuyến khích các giáo viên, nhân viên thi đua ứng dụng CNTT, tiếp cận với phương tiện hiện đại để ứng dụng cho công việc của mình và trở nên tự tin, mạnh dạn và sáng tạo hơn trong công việc

- Có yêu cầu từng bộ phận nghiệp vụ hoàn thành dứt điểm từng việc trong thời gian nhất định, khoa học tạo nề nếp trong toàn trường.

- Luôn cập nhật thông tin thường xuyên và tạo nhiều cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm...

Hướng dẫn trẻ 5 tuổi làm đồ dùng đồ chơi

ĐẶT VẤN ĐỀ:
     Nói đến việc học tập cũng như việc vui chơi của trẻ mẫu giáo thì điều quan trọng và không thể thiếu được đó là đồ dùng, đồ chơi. Vì đồ dùng, đồ chơi là người bạn thân thiết của trẻ thơ, là nguồn gốc của niềm vui sướng và là cuộc sống của trẻ nhỏ.
     Đồ chơi làm cho trẻ vui vẻ, sung sướng, khêu gợi ở trẻ thái độ tích cực với thế giới xung quanh, hình thành ở trẻ tình cảm thân ái, gắn bó với đồ chơi và dần dần quý trọng những vận dụng. Nhưng đồ chơi cũng là đối tượng nghệ thuật gần gũi đối với trẻ, khêu gợi ở trẻ những xúc cảm thẩm mỹ lành mạnh và phong phú để dần dần hình thành ở trẻ thị hiếu nghệ thuật đúng đắn sau này.
     Ngày nay chúng ta đang sống trong những năm đầu của thế kỷ 21, thế kỷ của nền văn minh tri thức, của khoa học kỹ thuật hiện đại, đồng thời cũng là thế kỷ của sự phát triển, bùng nổ của đồ dùng, đồ chơi cho trẻ mẫu giáo ở các xí nghiệp - nhà máy có lúc nó vượt quá cả nhu cầu cần thiết của các trường học. Nhưng các đồ dùng, đồ chơi do các nhà máy - xí nghiệp sản xuất ra đôi khi chưa kích thích được sự tò mò, khám phá của trẻ đối với các môn học và đặc biệt là môn làm quen với toán.
     Để giúp cho trẻ hứng hú, tích cực học tập hơn trong giờ học toán, là một giáo viên mầm non đẫ được dạy nhiều năm ở lớp mẫu giáo lớn tôi rất suy nghĩ về vấn đề này.
     Qua nhiều năm được dạy ở lớp mẫu giáo lớn và được dạy theo “ Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục “ đã giúp cho tôi thấy rằng việc hướng dẫn trẻ tự  làm đồ dùng, đồ chơi để phục vụ cho chính việc học tập và vui chơi của trẻ trong việc hướng dẫn trẻ làm quen với các biểu tượng toán học phần số đếm là rất cần thiết vì đây là một phần học rất khô và khó. Chính vì vậy tôi đã tìm tòi, nghiên cứu cho trẻ làm đồ dùng đồ chơi để giúp trẻ nắm vững kiến thức và tham gia vào giờ học toán với niềm say mê bằng chính những đồ dùng mà bản thân trẻ tạo ra.
     Tất cả những suy nghĩ đó cùng với kết quả đạt được trên giờ học toán đã giúp cho tôi thấy rằng: Để giúp cho trẻ nắm vững kiến thức của môn toán phần số đếm một cách chắc chắn mà vẫn thoải mái thì người giáo viên không phải tự tay mình làm ra các đồ dùng, đồ chơi cùng loại mà nên hướng dẫn trẻ để trẻ tự làm ra các đồ dùng, đồ chơi với những hình dáng khác nhau để phục vụ cho chính việc học tập và vui chơi của mình. Có làm như vậy thì giáo viên mới kích thích được ở trẻ sự tò mò, lòng ham hiểu biết và sự say mê.
      Với những lý do trên tôi xin mạnh dạn trình bày “ Một số kinh nghiệm hướng dẫn trẻ mẫu giáo năm tuổi làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho phần học số đếm “ để góp phần nào vào việc giúp trẻ nắm vững kiến thức . Đó là một trong những kiến thức cơ bản khi trẻ bước vào lớp 1 ở trường tiểu học.

Đọc thêm...

Các bài viết khác...

Bạn đang ở Lớp Học Sáng Kiến